ai-156Đọc toàn bộ đề miễn phí

Ma Trận Khoảng Cách Euclidean Đôi Một Không Dùng Vòng Lặp

Trong các thuật toán phân cụm (K-Means), tìm kiếm láng giềng gần nhất (k-NN) và đo lường khoảng cách embedding giữa các token, việc tính toán khoảng cách Euclidean giữa N vector và…

AITrung bình30 phút

Tiến độ của tôi ở bài này

Điểm được lưu vào tài khoản sau khi chấm bài.

Đang tải điểm của bạn…

Kiến thức và chủ đề

tensorbroadcastingeuclidean-distancevectorizationnumpy

Kiến thức tiên quyết: matrix-normalization-loop-free.

Nội dung đề bài

Mô tả bài toán

Trong các thuật toán phân cụm (K-Means), tìm kiếm láng giềng gần nhất (k-NN) và đo lường khoảng cách embedding giữa các token, việc tính toán khoảng cách Euclidean giữa N vector và M vector thường xuyên được thực hiện. Sử dụng vòng lặp hai lớp trong Python sẽ làm giảm hiệu năng hàng trăm lần so with vector hóa hoàn toàn qua khai triển hằng đẳng thức.

Yêu cầu

Viết hàm compute_pairwise_distances(X: np.ndarray, Y: np.ndarray) -> np.ndarray:

  • X có shape (N, D) và Y có shape (M, D).
  • Nếu số chiều của X hoặc Y khác 2, hoặc chiều đặc trưng D không khớp nhau, raise ValueError.
  • Tính toán ma trận khoảng cách D ∈ RN × M trong đó:

Dij = |Xi - Yj|2 = √(∑k=1D (Xik - Yjk)2)

  • Áp dụng công thức khai triển đại số vector hóa:

|Xi - Yj|2 = |Xi|2 + |Yj|2 - 2 langle Xi, Yj angle

  • Kẹp giá trị không âm (clip to 0.0) trước khi lấy căn bậc hai để chống lỗi số thực âm cực nhỏ sinh NaN.
  • Tuyệt đối KHÔNG sử dụng vòng lặp Python nào. Trả về mảng shape (N, M) kiểu float64.

Input

  • Hàm compute_pairwise_distances(X, Y): Các tham số đầu vào chứa dữ liệu Tensor/mảng NumPy hoặc giá trị siêu tham số tương ứng.

Output

  • Hàm compute_pairwise_distances: Trả về kết quả kiểu np.ndarray theo đúng đặc tả kỹ thuật và kích thước quy định.

Ràng buộc

  • Thời gian chạy tối đa: 3000ms.
  • Giới hạn bộ nhớ: 512MB.
  • Dữ liệu đầu vào hợp lệ theo đúng kiểu dữ liệu và miền giá trị được mô tả.

Ví dụ 1

Input

X = np.array([[0.0, 0.0], [3.0, 4.0]])
dist = compute_pairwise_distances(X, X)

Output

[[0., 5.],
 [5., 0.]]

Giải thích

Hàm/lớp được gọi với các tham số mẫu trên và trả về kết quả số học / kích thước tensor tương ứng theo đúng thiết kế.

3 cấp độ gợi ýMở dần khi bạn thật sự cần hỗ trợ.
Phân tích lời giảiGiải thích hướng tư duy và thuật toán.
Code tham khảoDùng để đối chiếu sau khi tự làm.

Gợi ý và lời giải chỉ mở sau khi bạn bấm Nộp bài. Giáo viên và quản trị viên mở được ngay.