ai-151Đọc toàn bộ đề miễn phí

Chỉ Mục và Mặt Nạ Boolean Trên Tensor Không Gây Đột Biến

Trong các mô hình sinh ngôn ngữ lớn, việc lọc các token bất hợp lệ, token vượt ngưỡng xác suất hoặc các token đệm (<pad>) đòi hỏi kỹ thuật lập chỉ mục bằng mặt nạ Boolean (Boolean…

AITrung bình30 phút

Tiến độ của tôi ở bài này

Điểm được lưu vào tài khoản sau khi chấm bài.

Đang tải điểm của bạn…

Kiến thức và chủ đề

tensorindexingboolean-maskmaskingpytorchnumpy

Kiến thức tiên quyết: python-numpy-basics, vector-matrix-tensor-concepts.

Nội dung đề bài

Mô tả bài toán

Trong các mô hình sinh ngôn ngữ lớn, việc lọc các token bất hợp lệ, token vượt ngưỡng xác suất hoặc các token đệm (<pad>) đòi hỏi kỹ thuật lập chỉ mục bằng mặt nạ Boolean (Boolean Masking). Nếu thao tác sai, lập trình viên có thể vô tình làm thay đổi (mutate) tensor gốc hoặc sinh ra lỗi kích thước bộ nhớ.

Yêu cầu

Viết hàm apply_threshold_mask(tensor: np.ndarray, threshold: float, fill_value: float = 0.0, in_place: bool = False) -> tuple[np.ndarray, np.ndarray]:

  • Tạo mặt nạ Boolean mask: có giá trị True tại những vị trí mà phần tử của tensor nhỏ hơn hoặc bằng threshold (tensor <= threshold), và False ở các vị trí còn lại.
  • Tạo mảng kết quả: thay thế tất cả các phần tử thỏa mãn điều kiện (mask == True) bằng fill_value.
  • Nếu in_place=False: tensor gốc KHÔNG được phép thay đổi giá trị. Trả về bản sao mới đã được áp dụng mask.
  • Nếu in_place=True: thay đổi trực tiếp trên mảng tensor đầu vào.
  • Trả về tuple gồm (result_array, mask).

Input

  • Hàm apply_threshold_mask(tensor, threshold, fill_value, in_place): Các tham số đầu vào chứa dữ liệu Tensor/mảng NumPy hoặc giá trị siêu tham số tương ứng.

Output

  • Hàm apply_threshold_mask: Trả về kết quả kiểu tuple[np.ndarray, np.ndarray] theo đúng đặc tả kỹ thuật và kích thước quy định.

Ràng buộc

  • Thời gian chạy tối đa: 3000ms.
  • Giới hạn bộ nhớ: 512MB.
  • Dữ liệu đầu vào hợp lệ theo đúng kiểu dữ liệu và miền giá trị được mô tả.

Ví dụ 1

Input

arr = np.array([[1.0, 5.0], [3.0, 8.0]])
arr_orig = arr.copy()

Output

([[-1.,  5.],
 [-1.,  8.]], [[ True, False],
 [ True, False]])

Giải thích

Hàm/lớp được gọi với các tham số mẫu trên và trả về kết quả số học / kích thước tensor tương ứng theo đúng thiết kế.

Ví dụ 2

Input

arr = np.array([2.0, 7.0, 1.0])

Output

([0., 7., 0.], [ True, False,  True])

Giải thích

Hàm/lớp được gọi với các tham số mẫu trên và trả về kết quả số học / kích thước tensor tương ứng theo đúng thiết kế.

3 cấp độ gợi ýMở dần khi bạn thật sự cần hỗ trợ.
Phân tích lời giảiGiải thích hướng tư duy và thuật toán.
Code tham khảoDùng để đối chiếu sau khi tự làm.

Gợi ý và lời giải chỉ mở sau khi bạn bấm Nộp bài. Giáo viên và quản trị viên mở được ngay.