ai-116Đọc toàn bộ đề miễn phí

Hybrid Retrieval – Kết Hợp Dense Vector Và BM25 (Reciprocal Rank Fusion)

Hybrid search kết hợp hai tín hiệu bổ sung nhau:

AINâng cao60 phút

Tiến độ của tôi ở bài này

Điểm được lưu vào tài khoản sau khi chấm bài.

Đang tải điểm của bạn…

Kiến thức và chủ đề

information-retrievalraghybrid-searchrrfembedding

Kiến thức tiên quyết: bm25-corpus-indexer-ranking, cosine-similarity-search.

Nội dung đề bài

Mục tiêu kiến thức

Hybrid search kết hợp hai tín hiệu bổ sung nhau:

  • BM25 (sparse): tốt với keyword matching và rare terms
  • Dense retrieval (dense): tốt với semantic similarity

Reciprocal Rank Fusion (RRF): RRF(d) = ∑r ∈ R 1k + r(d) Trong đó k=60 (hằng số), r(d) là hạng của tài liệu d trong danh sách r.

Yêu cầu

def reciprocal_rank_fusion(ranked_lists: list[list[int]], k=60) -> list[int]:
    # Combine multiple ranked lists using RRF
    pass

def hybrid_retrieval(
    query_tokens: list[str],
    query_vector: np.ndarray,
    doc_tokens: list[list[str]],
    doc_vectors: np.ndarray,
    top_k=5, rrf_k=60
) -> list[int]:
    # Returns document indices ranked by RRF fusion of BM25 + cosine
    pass

Input

  • Hàm bm25_scores(query_tokens, doc_tokens, k1, b): Các tham số đầu vào chứa dữ liệu Tensor/mảng NumPy hoặc giá trị siêu tham số tương ứng.
  • Hàm reciprocal_rank_fusion(ranked_lists, k): Các tham số đầu vào chứa dữ liệu Tensor/mảng NumPy hoặc giá trị siêu tham số tương ứng.
  • Hàm hybrid_retrieval(query_tokens, query_vector, doc_tokens, doc_vectors, top_k, rrf_k): Các tham số đầu vào chứa dữ liệu Tensor/mảng NumPy hoặc giá trị siêu tham số tương ứng.

Output

  • Hàm bm25_scores: Trả về kết quả kiểu Any theo đúng đặc tả kỹ thuật và kích thước quy định.
  • Hàm reciprocal_rank_fusion: Trả về kết quả kiểu list theo đúng đặc tả kỹ thuật và kích thước quy định.
  • Hàm hybrid_retrieval: Trả về kết quả kiểu list theo đúng đặc tả kỹ thuật và kích thước quy định.

Ràng buộc

  • Thời gian chạy tối đa: 5000ms.
  • Giới hạn bộ nhớ: 512MB.
  • Dữ liệu đầu vào hợp lệ theo đúng kiểu dữ liệu và miền giá trị được mô tả.

Ví dụ 1

Input

ranked = [[0, 1, 2], [0, 1, 2]]
reciprocal_rank_fusion(ranked)

Output

[0, 1, 2]

Giải thích

Hàm/lớp được gọi với các tham số mẫu trên và trả về kết quả số học / kích thước tensor tương ứng theo đúng thiết kế.

Ví dụ 2

Input

np.random.seed(42)
doc_tokens = [['python', 'ai'], ['deep', 'learning'], ['bm25', 'retrieval'], ['neural', 'network'], ['machine', 'learning']]
doc_vectors = np.random.randn(5, 8)
query_vector = np.random.randn(8)
result = hybrid_retrieval(['python', 'ai'], query_vector, doc_tokens, doc_vectors, top_k=3)

Output

[0, 3, 1]

Giải thích

Hàm/lớp được gọi với các tham số mẫu trên và trả về kết quả số học / kích thước tensor tương ứng theo đúng thiết kế.

3 cấp độ gợi ýMở dần khi bạn thật sự cần hỗ trợ.
Phân tích lời giảiGiải thích hướng tư duy và thuật toán.
Code tham khảoDùng để đối chiếu sau khi tự làm.

Gợi ý và lời giải chỉ mở sau khi bạn bấm Nộp bài. Giáo viên và quản trị viên mở được ngay.