ai-040Đọc toàn bộ đề miễn phí

Thuật toán Tìm Kiếm Từ Khóa BM25 (Okapi BM25) từ Gốc

BM25(D, Q) = ∑q ∈ Q IDF(q) · f(q, D) · (k1 + 1)f(q, D) + k1 · (1 - b + b · |D|avgdl)

AINâng cao45 phút

Tiến độ của tôi ở bài này

Điểm được lưu vào tài khoản sau khi chấm bài.

Đang tải điểm của bạn…

Kiến thức và chủ đề

raginformation-retrievalbm25lexical-searchtf-idfranking

Kiến thức tiên quyết: pandas-data-cleaning-pipeline.

Nội dung đề bài

Mục tiêu kiến thức

  • Hiểu tại sao BM25 là tiêu chuẩn vàng của tìm kiếm từ khóa (Lexical Search) trong Elasticsearch và Hybrid RAG.
  • Công thức tính điểm tương đồng giữa tài liệu D và câu truy vấn Q:

BM25(D, Q) = ∑q ∈ Q IDF(q) · f(q, D) · (k1 + 1)f(q, D) + k1 · (1 - b + b · |D|avgdl) Trong đó:

  • f(q, D): Tần suất từ truy vấn q xuất hiện trong tài liệu D.
  • |D|: Độ dài (tổng số từ) của tài liệu D.
  • avgdl: Độ dài trung bình của toàn bộ tài liệu trong tập dữ liệu.
  • k1: Tham số bão hòa tần suất từ (mặc định 1.5).
  • b: Tham số phạt độ dài tài liệu (mặc định 0.75).
  • Công thức Robertson-Spärck Jones IDF:

IDF(q) = ln(N - n(q) + 0.5n(q) + 0.5 + 1) (với N là tổng số tài liệu, n(q) là số tài liệu chứa từ q).

Yêu cầu

Xây dựng lớp BM25Okapi:

class BM25Okapi:
    def __init__(self, corpus: list[list[str]], k1: float = 1.5, b: float = 0.75):
        pass

    def get_scores(self, query: list[str]) -> list[float]:
        pass

    def top_k(self, query: list[str], k: int = 3) -> list[tuple[int, float]]:
        pass
  • corpus: Danh sách các tài liệu đã được tách từ (tokenized), ví dụ [["apple", "pie"], ["banana", "bread"]].
  • get_scores(query): Trả về danh sách điểm BM25 của tất cả tài liệu đối với query.
  • top_k(query, k): Trả về top k cặp (doc_index, score) có điểm cao nhất giảm dần.

Input

  • Lớp BM25Okapi(corpus, k1, b): Khởi tạo đối tượng với các tham số, trọng số hoặc cấu hình tương ứng.

Output

  • Các phương thức của BM25Okapi: Trả về kết quả tính toán hoặc cập nhật trạng thái nội bộ của đối tượng.

Ràng buộc

  • Thời gian chạy tối đa: 2000ms.
  • Giới hạn bộ nhớ: 256MB.
  • Dữ liệu đầu vào hợp lệ theo đúng kiểu dữ liệu và miền giá trị được mô tả.

Ví dụ 1

Input

corpus = [['deep', 'learning', 'neural', 'networks'], ['pytorch', 'tensor', 'backpropagation', 'learning'], ['cooking', 'recipes', 'pasta', 'pizza']]
bm25 = BM25Okapi(corpus)
query = ['deep', 'learning']
top_docs = bm25.top_k(query, k=2)

Output

[(0, 1.4508328822574619), (1, 0.47000362924573563)]

Giải thích

Hàm/lớp được gọi với các tham số mẫu trên và trả về kết quả số học / kích thước tensor tương ứng theo đúng thiết kế.

Ví dụ 2

Input

corpus = [['artificial', 'intelligence'], ['artificial', 'intelligence', 'and', 'a', 'lot', 'of', 'unrelated', 'filler', 'words', 'in', 'a', 'very', 'long', 'essay']]
bm25 = BM25Okapi(corpus, b=0.75)
scores = bm25.get_scores(['artificial'])

Output

[0.27520234987766734, 0.13631518264968567]

Giải thích

Hàm/lớp được gọi với các tham số mẫu trên và trả về kết quả số học / kích thước tensor tương ứng theo đúng thiết kế.

3 cấp độ gợi ýMở dần khi bạn thật sự cần hỗ trợ.
Phân tích lời giảiGiải thích hướng tư duy và thuật toán.
Code tham khảoDùng để đối chiếu sau khi tự làm.

Gợi ý và lời giải chỉ mở sau khi bạn bấm Nộp bài. Giáo viên và quản trị viên mở được ngay.