ai-095Đọc toàn bộ đề miễn phí

Căn Chỉnh Không Cần Reference Model (ORPO Loss - Hong et al. 2024)

oddsθ(y | x) = Pθ(y | x)1 - Pθ(y | x)

AINâng cao45 phút

Tiến độ của tôi ở bài này

Điểm được lưu vào tài khoản sau khi chấm bài.

Đang tải điểm của bạn…

Kiến thức và chủ đề

rlhforpoalignmentodds-ratiollmpytorch

Kiến thức tiên quyết: direct-preference-optimization-dpo-loss.

Nội dung đề bài

Mục tiêu kiến thức

  • DPO tuy không cần Reward Model nhưng vẫn bắt buộc giữ mô hình tham chiếu πref trong bộ nhớ GPU, tốn gấp đôi VRAM so với SFT.
  • ORPO (Hong et al. 2024) đề xuất phương pháp căn chỉnh nguyên khối (Monolithic Alignment) kết hợp trực tiếp Supervised Fine-Tuning (SFT) với phạt tỷ số tỷ cược (Odds Ratio) mà hoàn toàn không cần Reference Model:
  • Tỷ cược (Odds) của câu trả lời y theo chính sách:

oddsθ(y | x) = Pθ(y | x)1 - Pθ(y | x) Trong đó Pθ(y | x) = exp(log p) là xác suất trung bình trên mỗi token của chuỗi y.

  • Log của tỷ cược chính là hàm logit:

log oddsθ(y | x) = log p - log(1 - exp(log p))

  • Tỷ số tỷ cược (Odds Ratio - OR) giữa câu được chọn yw và câu bị loại yl:

ORθ(yw, yl) = oddsθ(yw | x)oddsθ(yl | x) log ORθ = log oddsθ(yw) - log oddsθ(yl)

  • Hàm mất mát ORPO:

LORPO = LSFT(yw) - λ · log σ(log ORθ) Trong đó LSFT là cross-entropy thông thường trên chuỗi yw.

Yêu cầu

Viết hàm:

def compute_orpo_loss(
    chosen_nll_loss: torch.Tensor,
    policy_chosen_logps: torch.Tensor,
    policy_rejected_logps: torch.Tensor,
    lambda_orpo: float = 0.1
) -> tuple[torch.Tensor, torch.Tensor]:
    pass
  • chosen_nll_loss: Scalar tensor mất mát SFT NLL của câu được chọn yw.
  • policy_chosen_logps: Tensor 1D (B,) chứa log xác suất trung bình của yw (các giá trị < 0).
  • policy_rejected_logps: Tensor 1D (B,) chứa log xác suất trung bình của yl (các giá trị < 0).
  • Trả về tuple (total_loss, odds_ratio_loss):
  • total_loss = chosen_nll_loss + lambda_orpo * odds_ratio_loss.
  • odds_ratio_loss = - logsigmoid(log_odds_chosen - log_odds_rejected).mean().

Input

  • Hàm compute_orpo_loss(chosen_nll_loss, policy_chosen_logps, policy_rejected_logps, lambda_orpo): Các tham số đầu vào chứa dữ liệu Tensor/mảng NumPy hoặc giá trị siêu tham số tương ứng.

Output

  • Hàm compute_orpo_loss: Trả về kết quả kiểu tuple[torch.Tensor, torch.Tensor] theo đúng đặc tả kỹ thuật và kích thước quy định.

Ràng buộc

  • Thời gian chạy tối đa: 2000ms.
  • Giới hạn bộ nhớ: 256MB.
  • Dữ liệu đầu vào hợp lệ theo đúng kiểu dữ liệu và miền giá trị được mô tả.

Ví dụ 1

Input

sft_loss = torch.tensor(1.5)
c_logp = torch.tensor([-0.69314718])
r_logp = torch.tensor([-0.69314718])
total, or_loss = compute_orpo_loss(sft_loss, c_logp, r_logp, lambda_orpo=0.2)

Output

(1.6386, 0.6931)

Giải thích

Hàm/lớp được gọi với các tham số mẫu trên và trả về kết quả số học / kích thước tensor tương ứng theo đúng thiết kế.

3 cấp độ gợi ýMở dần khi bạn thật sự cần hỗ trợ.
Phân tích lời giảiGiải thích hướng tư duy và thuật toán.
Code tham khảoDùng để đối chiếu sau khi tự làm.

Gợi ý và lời giải chỉ mở sau khi bạn bấm Nộp bài. Giáo viên và quản trị viên mở được ngay.