ai-094Đọc toàn bộ đề miễn phí

Phạt Độ Lệch KL (Kullback-Leibler Penalty) Từng Token Cho PPO RLHF

Rpenalized(x, y) = R(x, y) - β · DKL(πθ ∥ πref)

AITrung bình35 phút

Tiến độ của tôi ở bài này

Điểm được lưu vào tài khoản sau khi chấm bài.

Đang tải điểm của bạn…

Kiến thức và chủ đề

rlhfkl-divergencepenaltypposchulmanpytorch

Kiến thức tiên quyết: reward-modeling-bradley-terry-loss.

Nội dung đề bài

Mục tiêu kiến thức

  • Trong vòng lặp PPO-RLHF, nếu chỉ tối đa hóa điểm thưởng R, mô hình sẽ bị hiện tượng Hack Điểm Thưởng (Reward Hacking): sản sinh ra các câu lặp vô nghĩa hoặc nịnh hót để đánh lừa Reward Model.
  • Để giữ câu từ tự nhiên và bảo toàn năng lực gốc, ta thêm số hạng phạt KL Divergence giữa chính sách πθ và chính sách tham chiếu ban đầu πref:

Rpenalized(x, y) = R(x, y) - β · DKL(πθ ∥ πref)

  • Các ước lượng KL từng mẫu (Schulman 2020):

Đặt rt = log πθ(yt | x, y<t) - log πref(yt | x, y<t).

  • Ước lượng chuẩn k1:

DKL(1) = rt (Có kỳ vọng đúng bằng KL, nhưng phương sai lớn và có thể nhận giá trị âm).

  • Ước lượng xấp xỉ bậc 2 k3 (Schulman 2020):

DKL(3) = 12 rt2 (Luôn không âm ≥ 0, phương sai cực thấp, rất ổn định khi huấn luyện LLM).

  • Ước lượng không chệch không âm k2:

DKL(2) = e-rt - 1 + rt

Yêu cầu

Viết hàm:

def compute_token_kl_penalty(
    logprobs: torch.Tensor,
    ref_logprobs: torch.Tensor,
    estimator: str = "k3"
) -> torch.Tensor:
    pass
  • logprobs: Tensor bất kỳ shape (B, S) chứa log xác suất của chính sách hiện tại.
  • ref_logprobs: Tensor cùng shape (B, S) của mô hình tham chiếu.
  • estimator: "k1", "k2", hoặc "k3".
  • Trả về Tensor cùng shape (B, S) chứa ước lượng độ lệch KL tại từng token.

Input

  • Hàm compute_token_kl_penalty(logprobs, ref_logprobs, estimator): Các tham số đầu vào chứa dữ liệu Tensor/mảng NumPy hoặc giá trị siêu tham số tương ứng.

Output

  • Hàm compute_token_kl_penalty: Trả về kết quả kiểu torch.Tensor theo đúng đặc tả kỹ thuật và kích thước quy định.

Ràng buộc

  • Thời gian chạy tối đa: 2000ms.
  • Giới hạn bộ nhớ: 256MB.
  • Dữ liệu đầu vào hợp lệ theo đúng kiểu dữ liệu và miền giá trị được mô tả.

Ví dụ 1

Input

p = torch.tensor([[-1.0]])
ref = torch.tensor([[-2.0]])

Output

[[-2.]]

Giải thích

Hàm/lớp được gọi với các tham số mẫu trên và trả về kết quả số học / kích thước tensor tương ứng theo đúng thiết kế.

Ví dụ 2

Input

p = torch.randn(4, 16)
for est in ['k1', 'k2', 'k3']:
    penalty = compute_token_kl_penalty(p, p, estimator=est)

Output

()

Giải thích

Hàm/lớp được gọi với các tham số mẫu trên và trả về kết quả số học / kích thước tensor tương ứng theo đúng thiết kế.

3 cấp độ gợi ýMở dần khi bạn thật sự cần hỗ trợ.
Phân tích lời giảiGiải thích hướng tư duy và thuật toán.
Code tham khảoDùng để đối chiếu sau khi tự làm.

Gợi ý và lời giải chỉ mở sau khi bạn bấm Nộp bài. Giáo viên và quản trị viên mở được ngay.