ai-093Đọc toàn bộ đề miễn phí

Tối Ưu Hóa Sở Thích Trực Tiếp (DPO Loss - Rafailov et al. NeurIPS 2023)

r(x, y) = β log πθ(y | x)πref(y | x)

AINâng cao45 phút

Tiến độ của tôi ở bài này

Điểm được lưu vào tài khoản sau khi chấm bài.

Đang tải điểm của bạn…

Kiến thức và chủ đề

rlhfdpoalignmentpreference-optimizationllmpytorch

Kiến thức tiên quyết: reward-modeling-bradley-terry-loss.

Nội dung đề bài

Mục tiêu kiến thức

  • Quy trình RLHF truyền thống đòi hỏi 3 giai đoạn phức tạp: (1) SFT, (2) Huấn luyện Reward Model, (3) Tối ưu hóa PPO với 4 mô hình trong VRAM (Actor, Critic, Reference, Reward Model).
  • Định lý DPO (Rafailov et al. 2023) chứng minh: Ta có thể trích xuất nghiệm tối ưu đóng của bài toán RLHF có phạt KL, biến điểm thưởng tiềm ẩn thành tỷ số log xác suất giữa mô hình đang huấn luyện πθ và mô hình tham chiếu đóng băng πref:

r(x, y) = β log πθ(y | x)πref(y | x)

  • Thay vào hàm mất mát Bradley-Terry ta được DPO Loss:

LDPO(θ) = - E(x, yw, yl) [ log σ ( β log πθ(yw | x)πref(yw | x) - β log πθ(yl | x)πref(yl | x) ) ] Biến đổi đại số thành: h = β ( [log πθ(yw) - log πref(yw)] - [log πθ(yl) - log πref(yl)] ) LDPO = - 1B ∑i=1B log σ(hi)

  • DPO không cần mạng Critic, không cần Reward Model, ổn định và nhanh gấp nhiều lần PPO!

Yêu cầu

Viết hàm:

def compute_dpo_loss(
    policy_chosen_logps: torch.Tensor,
    policy_rejected_logps: torch.Tensor,
    ref_chosen_logps: torch.Tensor,
    ref_rejected_logps: torch.Tensor,
    beta: float = 0.1
) -> tuple[torch.Tensor, torch.Tensor, torch.Tensor]:
    pass
  • Đầu vào: 4 tensor 1D (B,) chứa tổng log-probabilities của chuỗi token.
  • Đầu ra trả về tuple (loss, chosen_rewards, rejected_rewards):
  • loss: scalar tensor mất mát DPO.
  • chosen_rewards: Tensor (B,) ẩn: β (log πθ(yw) - log πref(yw)).
  • rejected_rewards: Tensor (B,) ẩn: β (log πθ(yl) - log πref(yl)).

Input

  • Hàm compute_dpo_loss(policy_chosen_logps, policy_rejected_logps, ref_chosen_logps, ref_rejected_logps, beta): Các tham số đầu vào chứa dữ liệu Tensor/mảng NumPy hoặc giá trị siêu tham số tương ứng.

Output

  • Hàm compute_dpo_loss: Trả về kết quả kiểu tuple[torch.Tensor, torch.Tensor, torch.Tensor] theo đúng đặc tả kỹ thuật và kích thước quy định.

Ràng buộc

  • Thời gian chạy tối đa: 2000ms.
  • Giới hạn bộ nhớ: 256MB.
  • Dữ liệu đầu vào hợp lệ theo đúng kiểu dữ liệu và miền giá trị được mô tả.

Ví dụ 1

Input

p_c = torch.tensor([-1.0])
p_r = torch.tensor([-3.0])
r_c = torch.tensor([-1.0])
r_r = torch.tensor([-3.0])
loss, c_rew, r_rew = compute_dpo_loss(p_c, p_r, r_c, r_r, beta=0.5)

Output

(0.6931, [0.], [0.])

Giải thích

Hàm/lớp được gọi với các tham số mẫu trên và trả về kết quả số học / kích thước tensor tương ứng theo đúng thiết kế.

3 cấp độ gợi ýMở dần khi bạn thật sự cần hỗ trợ.
Phân tích lời giảiGiải thích hướng tư duy và thuật toán.
Code tham khảoDùng để đối chiếu sau khi tự làm.

Gợi ý và lời giải chỉ mở sau khi bạn bấm Nộp bài. Giáo viên và quản trị viên mở được ngay.