Chuẩn hóa L2 trên Vector Nhúng để Tối Ưu Hóa Phép Tìm Kiếm Cosine (L2 Normalization for Inner Product Retrieval)
Trong các hệ thống RAG và Vector Database quy mô lớn, phép tính Cosine Similarity:
Tiến độ của tôi ở bài này
Điểm được lưu vào tài khoản sau khi chấm bài.
Đang tải điểm của bạn…
Kiến thức và chủ đề
Kiến thức tiên quyết: embedding-bag-pooling-sum-mean.
Nội dung đề bài
Mô tả bài toán
Trong các hệ thống RAG và Vector Database quy mô lớn, phép tính Cosine Similarity: CosineSim(u, v) = u · v|u|2 |v|2 đòi hỏi tính chuẩn L2 lặp đi lặp lại ở mỗi truy vấn.
Nếu tất cả các vector đã được chuẩn hóa L2 trước khi lưu trữ: u = u|u|2, v = v|v|2 thì phép tính Cosine Similarity quy về đúng một phép tích vô hướng đơn giản: CosineSim(u, v) = u · v giúp tăng tốc độ tìm kiếm gấp hàng chục lần trên GPU và các phần cứng chuyên dụng (như SIMD / AVX-512).
Yêu cầu kỹ thuật:
- Viết hàm
l2_normalize(vectors: np.ndarray, axis: int = -1, eps: float = 1e-12) -> np.ndarray: - Chuẩn hóa vector theo trục
axis: v = v√(∑ vi2) + ε. - Hỗ trợ mảng 1D hoặc 2D.
- Viết hàm
batch_cosine_similarity(query_vectors: np.ndarray, corpus_vectors: np.ndarray) -> np.ndarray: - Chuẩn hóa cả
query_vectors(Q, D) vàcorpus_vectors(N, D) bằngl2_normalize. - Tính tích ma trận S = Qnorm × CnormT trả về ma trận độ tương đồng shape (Q, N).
- Viết hàm
find_top_k_documents(query: np.ndarray, corpus: np.ndarray, k: int = 3) -> list[tuple[int, float]]: - Trả về danh sách gồm k phần tử
(doc_idx, score)có độ tương đồng cao nhất, sắp xếp giảm dần theo điểmscore.
Input
- Hàm
l2_normalize(vectors,axis,eps): Các tham số đầu vào chứa dữ liệu Tensor/mảng NumPy hoặc giá trị siêu tham số tương ứng. - Hàm
batch_cosine_similarity(query_vectors,corpus_vectors): Các tham số đầu vào chứa dữ liệu Tensor/mảng NumPy hoặc giá trị siêu tham số tương ứng. - Hàm
find_top_k_documents(query,corpus,k): Các tham số đầu vào chứa dữ liệu Tensor/mảng NumPy hoặc giá trị siêu tham số tương ứng.
Output
- Hàm
l2_normalize: Trả về kết quả kiểunp.ndarraytheo đúng đặc tả kỹ thuật và kích thước quy định. - Hàm
batch_cosine_similarity: Trả về kết quả kiểunp.ndarraytheo đúng đặc tả kỹ thuật và kích thước quy định. - Hàm
find_top_k_documents: Trả về kết quả kiểulist[tuple[int, float]]theo đúng đặc tả kỹ thuật và kích thước quy định.
Ràng buộc
- Thời gian chạy tối đa: 6000ms.
- Giới hạn bộ nhớ: 512MB.
- Dữ liệu đầu vào hợp lệ theo đúng kiểu dữ liệu và miền giá trị được mô tả.
Ví dụ 1
Input
v = np.array([3.0, 4.0])
v_norm = l2_normalize(v)Output
[0.6, 0.8]Giải thích
Hàm/lớp được gọi với các tham số mẫu trên và trả về kết quả số học / kích thước tensor tương ứng theo đúng thiết kế.
Ví dụ 2
Input
v = np.zeros((3,))
v_norm = l2_normalize(v)Output
[0., 0., 0.]Giải thích
Hàm/lớp được gọi với các tham số mẫu trên và trả về kết quả số học / kích thước tensor tương ứng theo đúng thiết kế.
Gợi ý và lời giải chỉ mở sau khi bạn bấm Nộp bài. Giáo viên và quản trị viên mở được ngay.
Góp ý & báo lỗi bài tập
Đề bài chưa rõ, test có vấn đề hay bạn có ý tưởng giúp bài tốt hơn? Gửi cho đội ngũ AI Empire nhé — mỗi góp ý đều được đọc.
