ai-041Đọc toàn bộ đề miễn phí

Chỉ Mục Vector Nhúng Dày Đặc (Dense Vector Flat Index) từ Gốc

Thay vì tính u · v|u| |v| cho mỗi truy vấn, ta chuẩn hóa chuẩn L2 tất cả các vector ngay khi nạp vào chỉ mục (v ← v|v|2).

AITrung bình35 phút

Tiến độ của tôi ở bài này

Điểm được lưu vào tài khoản sau khi chấm bài.

Đang tải điểm của bạn…

Kiến thức và chủ đề

ragvector-databasedense-retrievalcosine-similarityembeddingnumpy

Kiến thức tiên quyết: vector-cosine-similarity-stable.

Nội dung đề bài

Mục tiêu kiến thức

  • Hiểu kiến trúc cơ bản của Vector Database (FAISS, Milvus, Chroma, Pinecone):
  • Chỉ mục Flat Index: Lưu trữ toàn bộ vector thô và tính toán tương đồng chính xác tuyệt đối (Exact Nearest Neighbors).
  • Tối ưu hóa tính toán Cosine Similarity:

Thay vì tính u · v|u| |v| cho mỗi truy vấn, ta chuẩn hóa chuẩn L2 tất cả các vector ngay khi nạp vào chỉ mục (v ← v|v|2). Khi đó Cosine Similarity trở thành phép nhân vô hướng đơn giản: Sim(u, v) = unorm · vnorm.

Yêu cầu

Xây dựng lớp DenseVectorFlatIndex:

class DenseVectorFlatIndex:
    def __init__(self, dim: int):
        pass

    def add(self, vectors: np.ndarray, doc_ids: list[str]) -> None:
        pass

    def search(self, query_vector: np.ndarray, top_k: int = 3) -> list[tuple[str, float]]:
        pass
  • dim: Số chiều của vector embedding (ví dụ 128, 768, 1536).
  • add(vectors, doc_ids):
  • vectors: Ma trận numpy shape (N, dim).
  • doc_ids: Danh sách N mã định danh văn bản tương ứng.
  • Tự động chuẩn hóa L2 vector hóa trước khi lưu trữ.
  • search(query_vector, top_k):
  • Chuẩn hóa L2 vector truy vấn (D,).
  • Tính tích vô hướng ma trận với toàn bộ kho vector.
  • Trả về top k cặp (doc_id, cosine_similarity) xếp theo điểm giảm dần.

Input

  • Lớp DenseVectorFlatIndex(dim): Khởi tạo đối tượng với các tham số, trọng số hoặc cấu hình tương ứng.

Output

  • Các phương thức của DenseVectorFlatIndex: Trả về kết quả tính toán hoặc cập nhật trạng thái nội bộ của đối tượng.

Ràng buộc

  • Thời gian chạy tối đa: 2000ms.
  • Giới hạn bộ nhớ: 256MB.
  • Dữ liệu đầu vào hợp lệ theo đúng kiểu dữ liệu và miền giá trị được mô tả.

Ví dụ 1

Input

index = DenseVectorFlatIndex(dim=3)
vectors = np.array([[10.0, 0.0, 0.0], [0.0, 5.0, 0.0]])
index.add(vectors, ['doc1', 'doc2'])
query = np.array([1.0, 0.1, 0.0])
results = index.search(query, top_k=2)

Output

[('doc1', 0.9950371902099893), ('doc2', 0.09950371902099893)]

Giải thích

Hàm/lớp được gọi với các tham số mẫu trên và trả về kết quả số học / kích thước tensor tương ứng theo đúng thiết kế.

Ví dụ 2

Input

index = DenseVectorFlatIndex(dim=2)
index.add(np.array([[1.0, 1.0]]), ['doc_small'])
index.add(np.array([[100.0, 100.0]]), ['doc_large'])
query = np.array([2.0, 2.0])
results = index.search(query, top_k=2)

Output

[('doc_small', 0.9999999999999998), ('doc_large', 0.9999999999999998)]

Giải thích

Hàm/lớp được gọi với các tham số mẫu trên và trả về kết quả số học / kích thước tensor tương ứng theo đúng thiết kế.

3 cấp độ gợi ýMở dần khi bạn thật sự cần hỗ trợ.
Phân tích lời giảiGiải thích hướng tư duy và thuật toán.
Code tham khảoDùng để đối chiếu sau khi tự làm.

Gợi ý và lời giải chỉ mở sau khi bạn bấm Nộp bài. Giáo viên và quản trị viên mở được ngay.