ai-107Đọc toàn bộ đề miễn phí

Ma Trận Laplacian Và Ma Trận Kề Chuẩn Hóa Đối Xứng Cho Đồ Thị (Spectral Graph Theory)

Lsym = I - D-1/2 A D-1/2

AITrung bình35 phút

Tiến độ của tôi ở bài này

Điểm được lưu vào tài khoản sau khi chấm bài.

Đang tải điểm của bạn…

Kiến thức và chủ đề

gnngraph-theorylaplacianspectral-graphnumpy

Kiến thức tiên quyết: linear-algebra-matrix-operations.

Nội dung đề bài

Mục tiêu kiến thức

  • Cho đồ thị vô hướng G = (V, E) với N đỉnh và ma trận kề A ∈ RN × N (Aij = 1 nếu có cạnh, 0 nếu không).
  • Ma trận bậc D ∈ RN × N là ma trận đường chéo: Dii = ∑j Aij.
  • Ma trận Laplacian chuẩn hóa đối xứng (Normalized Graph Laplacian):

Lsym = I - D-1/2 A D-1/2

  • Mẹo tái chuẩn hóa GCN (Renormalization Trick - Kipf & Welling 2017):

Để tránh hiện tượng bùng nổ/triệt tiêu phổ giá trị riêng khi xếp chồng nhiều tầng GNN, ta thêm vòng tự khuyên (self-loop) vào mỗi đỉnh: A = A + IN, Dii = ∑j Aij A = D-1/2 A D-1/2 Ma trận A có bán kính phổ bị chặn bởi 1.0, là toán tử lan truyền thông điệp cốt lõi của Graph Convolutional Networks.

Yêu cầu

Viết hàm:

def compute_normalized_adjacency_and_laplacian(
    adjacency_matrix: np.ndarray
) -> tuple[np.ndarray, np.ndarray]:
    pass
  • adjacency_matrix: Mảng 2D đối xứng (N, N) chứa các giá trị 0 hoặc 1.
  • Trả về tuple (gcn_hat_A, L_sym):
  • gcn_hat_A: A = D-1/2 (A + I) D-1/2.
  • L_sym: I - D-1/2 A D-1/2 (đối với đỉnh cô lập có degree=0, quy ước Dii-1/2 = 0).

Input

  • Hàm compute_normalized_adjacency_and_laplacian(adjacency_matrix): Các tham số đầu vào chứa dữ liệu Tensor/mảng NumPy hoặc giá trị siêu tham số tương ứng.

Output

  • Hàm compute_normalized_adjacency_and_laplacian: Trả về kết quả kiểu tuple[np.ndarray, np.ndarray] theo đúng đặc tả kỹ thuật và kích thước quy định.

Ràng buộc

  • Thời gian chạy tối đa: 2000ms.
  • Giới hạn bộ nhớ: 256MB.
  • Dữ liệu đầu vào hợp lệ theo đúng kiểu dữ liệu và miền giá trị được mô tả.

Ví dụ 1

Input

A = np.array([[0.0, 1.0], [1.0, 0.0]])
hat_A, L_sym = compute_normalized_adjacency_and_laplacian(A)

Output

([[0.5, 0.5],
 [0.5, 0.5]], [[ 1., -1.],
 [-1.,  1.]])

Giải thích

Hàm/lớp được gọi với các tham số mẫu trên và trả về kết quả số học / kích thước tensor tương ứng theo đúng thiết kế.

Ví dụ 2

Input

A = np.array([[0.0, 1.0, 0.0], [1.0, 0.0, 1.0], [0.0, 1.0, 0.0]])
hat_A, L_sym = compute_normalized_adjacency_and_laplacian(A)

Output

([[0.5   , 0.4082, 0.    ],
 [0.4082, 0.3333, 0.4082],
 [0.    , 0.4082, 0.5   ]], [[ 1.    , -0.7071,  0.    ],
 [-0.7071,  1.    , -0.7071],
 [ 0.    , -0.7071,  1.    ]])

Giải thích

Hàm/lớp được gọi với các tham số mẫu trên và trả về kết quả số học / kích thước tensor tương ứng theo đúng thiết kế.

3 cấp độ gợi ýMở dần khi bạn thật sự cần hỗ trợ.
Phân tích lời giảiGiải thích hướng tư duy và thuật toán.
Code tham khảoDùng để đối chiếu sau khi tự làm.

Gợi ý và lời giải chỉ mở sau khi bạn bấm Nộp bài. Giáo viên và quản trị viên mở được ngay.