ai-084Đọc toàn bộ đề miễn phí

Sai Phân Chuỗi Thời Gian (Time-Series Differencing) Đạt Tính Dừng

Δd xt = xt - xt-d (t ≥ d)

AITrung bình35 phút

Tiến độ của tôi ở bài này

Điểm được lưu vào tài khoản sau khi chấm bài.

Đang tải điểm của bạn…

Kiến thức và chủ đề

time-seriesdifferencingstationarityforecastingnumpy

Kiến thức tiên quyết: linear-layer-and-mlp-foundations.

Nội dung đề bài

Mục tiêu kiến thức

  • Đa số chuỗi thời gian trong thực tế (giá cổ phiếu, lưu lượng truy cập, nhiệt độ) không có tính dừng (Non-stationary): có xu hướng tăng trưởng (trend) hoặc tính chu kỳ mùa vụ (seasonality).
  • Mô hình Machine Learning (ARIMA, Linear Regression) đòi hỏi chuỗi phải đạt tính dừng (trung bình và phương sai không đổi qua thời gian).
  • Sai phân bậc d (Lag d):

Δd xt = xt - xt-d (t ≥ d)

  • Phục hồi đảo chiều (Inverse Differencing):

Khi mô hình dự đoán ra chuỗi sai phân Δd xt, ta phục hồi lại giá trị gốc: xt = Δd xt + xt-d

Yêu cầu

Xây dựng lớp TimeSeriesDifferencer:

class TimeSeriesDifferencer:
    def __init__(self, lag: int = 1):
        pass

    def difference(self, series: np.ndarray) -> np.ndarray:
        pass

    def inverse(self, diff_series: np.ndarray, original_history: np.ndarray) -> np.ndarray:
        pass
  • difference(series):
  • series: Mảng 1D độ dài N.
  • Trả về mảng 1D độ dài N - lag chứa Δ xt = xt - xt-lag.
  • inverse(diff_series, original_history):
  • diff_series: Mảng 1D chứa các giá trị sai phân được dự đoán (độ dài K).
  • original_history: Mảng 1D chứa ít nhất lag giá trị gốc trước đó.
  • Trả về mảng 1D độ dài K chứa chuỗi giá trị đã phục hồi.

Input

  • Lớp TimeSeriesDifferencer(lag): Khởi tạo đối tượng với các tham số, trọng số hoặc cấu hình tương ứng.

Output

  • Các phương thức của TimeSeriesDifferencer: Trả về kết quả tính toán hoặc cập nhật trạng thái nội bộ của đối tượng.

Ràng buộc

  • Thời gian chạy tối đa: 2000ms.
  • Giới hạn bộ nhớ: 256MB.
  • Dữ liệu đầu vào hợp lệ theo đúng kiểu dữ liệu và miền giá trị được mô tả.

Ví dụ 1

Input

series = np.array([10.0, 12.0, 15.0, 19.0, 24.0])
diff_tool = TimeSeriesDifferencer(lag=1)
diff = diff_tool.difference(series)
recovered = diff_tool.inverse(diff, original_history=np.array([10.0]))

Output

[12., 15., 19., 24.]

Giải thích

Hàm/lớp được gọi với các tham số mẫu trên và trả về kết quả số học / kích thước tensor tương ứng theo đúng thiết kế.

Ví dụ 2

Input

series = np.array([1.0, 2.0, 4.0, 6.0, 9.0, 12.0])
diff_tool = TimeSeriesDifferencer(lag=2)
diff = diff_tool.difference(series)
rec = diff_tool.inverse(diff, original_history=series[:2])

Output

[ 4.,  6.,  9., 12.]

Giải thích

Hàm/lớp được gọi với các tham số mẫu trên và trả về kết quả số học / kích thước tensor tương ứng theo đúng thiết kế.

3 cấp độ gợi ýMở dần khi bạn thật sự cần hỗ trợ.
Phân tích lời giảiGiải thích hướng tư duy và thuật toán.
Code tham khảoDùng để đối chiếu sau khi tự làm.

Gợi ý và lời giải chỉ mở sau khi bạn bấm Nộp bài. Giáo viên và quản trị viên mở được ngay.