ai-141Đọc toàn bộ đề miễn phí

RAG Pipeline – Chunking Tài Liệu Và Retrieval-Augmented Generation

1. Chunking: chia tài liệu dài thành đoạn nhỏ có overlap

AINâng cao60 phút

Tiến độ của tôi ở bài này

Điểm được lưu vào tài khoản sau khi chấm bài.

Đang tải điểm của bạn…

Kiến thức và chủ đề

ragchunkingretrievalembeddingsllm

Kiến thức tiên quyết: dense-embedding-cosine-similarity-search, inverted-index-and-tf-idf-retrieval.

Nội dung đề bài

Mục tiêu kiến thức

RAG gồm 3 bước chính:

  • Chunking: chia tài liệu dài thành đoạn nhỏ có overlap
  • Indexing: embed các chunk thành vector
  • Retrieval: tìm chunk liên quan nhất với query

Fixed-size Chunking với Overlap:

  • chunk_size = 100 tokens/words
  • chunk_overlap = 20 words overlap giữa các chunk liên tiếp

Yêu cầu

class RAGPipeline:
    def __init__(self, chunk_size: int = 100, chunk_overlap: int = 20):
        pass
    def chunk_document(self, text: str) -> list[str]:
        # Split text into overlapping chunks
        pass
    def index_documents(self, documents: list[str], embedder) -> None:
        # embedder: function(list[str]) -> np.ndarray [N, d]
        pass
    def retrieve(self, query: str, embedder, top_k: int = 3) -> list[dict]:
        # Returns [{'chunk': str, 'score': float, 'doc_id': int, 'chunk_id': int}]
        pass
    def build_context(self, retrieved: list[dict]) -> str:
        # Concatenate retrieved chunks into context string
        pass

Input

  • Lớp RAGPipeline(chunk_size, chunk_overlap): Khởi tạo đối tượng với các tham số, trọng số hoặc cấu hình tương ứng.

Output

  • Các phương thức của RAGPipeline: Trả về kết quả tính toán hoặc cập nhật trạng thái nội bộ của đối tượng.

Ràng buộc

  • Thời gian chạy tối đa: 5000ms.
  • Giới hạn bộ nhớ: 512MB.
  • Dữ liệu đầu vào hợp lệ theo đúng kiểu dữ liệu và miền giá trị được mô tả.

Ví dụ 1

Input

rag = RAGPipeline(chunk_size=5, chunk_overlap=2)
words = 'a b c d e f g h i'.split()
text = ' '.join(words)
chunks = rag.chunk_document(text)
c0_words = chunks[0].split()
c1_words = chunks[1].split()

Output

['d', 'e', 'f', 'g', 'h']

Giải thích

Hàm/lớp được gọi với các tham số mẫu trên và trả về kết quả số học / kích thước tensor tương ứng theo đúng thiết kế.

Ví dụ 2

Input

rag = RAGPipeline(chunk_size=10, chunk_overlap=2)
docs = ['the cat sat on the mat with a hat and bat', 'dogs run fast in the park near the lake']
rag.index_documents(docs, fake_embedder)
results = rag.retrieve('cat', fake_embedder, top_k=2)

Output

[{'chunk': 'the cat sat on the mat with a hat and', 'score': 0.9999999999624346, 'doc_id': 0, 'chunk_id': 0}, {'chunk': 'dogs run fast in the park near the lake', 'score': 0.12633103999678685, 'doc_id': 1, 'chunk_id': 0}]

Giải thích

Hàm/lớp được gọi với các tham số mẫu trên và trả về kết quả số học / kích thước tensor tương ứng theo đúng thiết kế.

3 cấp độ gợi ýMở dần khi bạn thật sự cần hỗ trợ.
Phân tích lời giảiGiải thích hướng tư duy và thuật toán.
Code tham khảoDùng để đối chiếu sau khi tự làm.

Gợi ý và lời giải chỉ mở sau khi bạn bấm Nộp bài. Giáo viên và quản trị viên mở được ngay.