python-102Đọc toàn bộ đề miễn phí

Xây dựng các hàm xếp hạng phân vùng SQL Window Functions trong Pandas

Viết hàm compute_partition_ranks(df: pd.DataFrame, group_col: str, order_col: str) -> pd.DataFrame:

PythonTrung bình25 phút

Tiến độ của tôi ở bài này

Điểm được lưu vào tài khoản sau khi chấm bài.

Đang tải điểm của bạn…

Kiến thức và chủ đề

pandaswindow functionsrankingsql analytics

Kiến thức tiên quyết: groupby, rank.

Nội dung đề bài

Mục tiêu kiến thức

  • Ánh xạ các hàm cửa sổ SQL kinh điển (OVER (PARTITION BY ... ORDER BY ... DESC)) sang cú pháp chuẩn của Pandas.
  • Phân biệt sự khác nhau giữa các phương pháp xếp hạng:
  • ROW_NUMBER(): thứ tự hàng duy nhất, không trùng lặp (method="first").
  • RANK(): cùng điểm cùng hạng, hạng tiếp theo bị nhảy cóc (method="min").
  • DENSE_RANK(): cùng điểm cùng hạng, hạng tiếp theo tăng liên tiếp 1 đơn vị (method="dense").

Mô tả bài toán

Viết hàm compute_partition_ranks(df: pd.DataFrame, group_col: str, order_col: str) -> pd.DataFrame:

  • df: DataFrame chứa các bản ghi cần xếp hạng.
  • Kiểm tra tính hợp lệ:
  • Nếu group_col hoặc order_col không có trong df.columns, raise KeyError("Khong tim thay cot nhom hoac sap xep").
  • Tạo bản sao của df và bổ sung 3 cột xếp hạng mới theo thứ tự giảm dần (descending) của order_col bên trong từng phân vùng group_col:
  • "row_number": kiểu int, tương đương ROW_NUMBER().
  • "rank": kiểu int, tương đương RANK().
  • "dense_rank": kiểu int, tương đương DENSE_RANK().
  • Trả về DataFrame kết quả chứa 3 cột mới.

Input

  • Tham số: df: pd.DataFrame, group_col: str, order_col: str.

Output

  • Trả về: pd.DataFrame có thêm 3 cột xếp hạng kiểu số nguyên int.

Ràng buộc

  • Thời gian chạy tối đa: 1000ms.
  • Giới hạn bộ nhớ: 256MB.
  • Dữ liệu đầu vào tuân thủ đúng kiểu dữ liệu và miền giá trị được mô tả.

Ví dụ 1

Input

compute_partition_ranks(data=[{'dept': 'IT', 'score': 90}, {'dept': 'IT', 'score': 90}, {'dept': 'IT', 'score': 80}, {'dept': 'HR', 'score': 95}], group_col='dept', order_col='score')

Output

{'row_number': [1, 2, 3], 'rank': [1, 1, 3], 'dense_rank': [1, 1, 2]}

Giải thích

Hàm được gọi với các tham số mẫu trên và trả về kết quả chính xác theo yêu cầu.

Ví dụ 2

Input

compute_partition_ranks(data=[{'dept': 'IT'}], group_col='dept', order_col='score')

Output

True

Giải thích

Hàm được gọi với bộ tham số thứ hai và trả về kết quả tương ứng theo thiết kế.

3 cấp độ gợi ýMở dần khi bạn thật sự cần hỗ trợ.
Phân tích lời giảiGiải thích hướng tư duy và thuật toán.
Code tham khảoDùng để đối chiếu sau khi tự làm.

Gợi ý và lời giải chỉ mở sau khi bạn bấm Nộp bài. Giáo viên và quản trị viên mở được ngay.