python-096Đọc toàn bộ đề miễn phí

Tính Confusion Matrix và các chỉ số Macro/Micro Evaluation Metrics thuần NumPy

Viết hàm compute_classification_metrics(y_true: np.ndarray, y_pred: np.ndarray, num_classes: int) -> dict:

PythonTrung bình30 phút

Tiến độ của tôi ở bài này

Điểm được lưu vào tài khoản sau khi chấm bài.

Đang tải điểm của bạn…

Kiến thức và chủ đề

confusion matrixclassification metricsf1 scorenumpy

Kiến thức tiên quyết: metrics, bincount, boolean masking.

Nội dung đề bài

Mục tiêu kiến thức

  • Hiểu cấu trúc ma trận nhầm lẫn đa lớp (Multiclass Confusion Matrix) kích thước (C, C), trong đó hàng là nhãn thực tế (True) và cột là nhãn dự đoán (Pred).
  • Sử dụng hàm np.bincount siêu tốc để đếm tần suất ghép cặp mà không cần duyệt vòng lặp.
  • Tính toán các chỉ số đánh giá: Accuracy, Macro Precision, Macro Recall, Macro F1 và Micro F1.

Mô tả bài toán

Viết hàm compute_classification_metrics(y_true: np.ndarray, y_pred: np.ndarray, num_classes: int) -> dict:

  • y_true, y_pred: Hai mảng 1D số nguyên chứa nhãn trong khoảng [0, num_classes - 1].
  • Kiểm tra tính hợp lệ:
  • Nếu len(y_true) != len(y_pred) hoặc len(y_true) == 0 hoặc num_classes <= 0, raise ValueError("Tham so khong hop le").
  • Nếu có bất kỳ giá trị nào ngoài khoảng [0, num_classes - 1], raise ValueError("Nhan ngoai pham vi num_classes").
  • Tính Ma trận nhầm lẫn CM kích thước (C, C):
  • Sử dụng: idx = y_true * num_classes + y_pred.
  • cm = np.bincount(idx, minlength=num_classes * num_classes).reshape(num_classes, num_classes).
  • Tính các chỉ số:
  • Tổng số mẫu: N = ∑ CM.
  • Số mẫu đúng: TP = np.diag(CM).
  • accuracy = np.sum(TP) / N.
  • Đối với mỗi lớp c:
  • Actualc = ∑j=0C-1 CM[c, j]
  • Predc = ∑i=0C-1 CM[i, c]
  • Precisionc = TP[c]Predc nếu Predc > 0 ngược lại 0.0.
  • Recallc = TP[c]Actualc nếu Actualc > 0 ngược lại 0.0.
  • F1c = 2 · Precisionc · RecallcPrecisionc + Recallc nếu (Precisionc + Recallc) > 0 ngược lại 0.0.
  • Macro Metrics:
  • macro_precision = np.mean(precisions)
  • macro_recall = np.mean(recalls)
  • macro_f1 = np.mean(f1_scores)
  • Trả về dictionary:
   {
       "confusion_matrix": cm.tolist(),
       "accuracy": float(accuracy),
       "macro_precision": float(macro_precision),
       "macro_recall": float(macro_recall),
       "macro_f1": float(macro_f1)
   }

Input

  • Tham số: y_true: np.ndarray, y_pred: np.ndarray, num_classes: int.

Output

  • Trả về: dict chứa confusion_matrix, accuracy, macro_precision, macro_recall, macro_f1.

Ràng buộc

  • Thời gian chạy tối đa: 1000ms.
  • Giới hạn bộ nhớ: 256MB.
  • Dữ liệu đầu vào tuân thủ đúng kiểu dữ liệu và miền giá trị được mô tả.

Ví dụ 1

Input

compute_classification_metrics(y_true=[0, 1, 2, 0, 1, 2], y_pred=[0, 1, 2, 0, 2, 1], num_classes=3)

Output

{'confusion_matrix': [[2, 0, 0], [0, 1, 1], [0, 1, 1]], 'accuracy': 0.6666666666666666, 'macro_precision': 0.6666666666666666, 'macro_recall': 0.6666666666666666, 'macro_f1': 0.6666666666666666}

Giải thích

Hàm được gọi với các tham số mẫu trên và trả về kết quả chính xác theo yêu cầu.

Ví dụ 2

Input

compute_classification_metrics(y_true=[0, 1], y_pred=[0, 2], num_classes=2, raises='ValueError')

Output

True

Giải thích

Hàm được gọi với bộ tham số thứ hai và trả về kết quả tương ứng theo thiết kế.

3 cấp độ gợi ýMở dần khi bạn thật sự cần hỗ trợ.
Phân tích lời giảiGiải thích hướng tư duy và thuật toán.
Code tham khảoDùng để đối chiếu sau khi tự làm.

Gợi ý và lời giải chỉ mở sau khi bạn bấm Nộp bài. Giáo viên và quản trị viên mở được ngay.