python-082Đọc toàn bộ đề miễn phí
Metaclass tự động đăng ký Plugin và kiểm tra Interface bắt buộc
Viết một metaclass PluginMeta(type):
Tiến độ của tôi ở bài này
Điểm được lưu vào tài khoản sau khi chấm bài.
Đang tải điểm của bạn…
Kiến thức và chủ đề
Kiến thức tiên quyết: classes, type creation.
Nội dung đề bài
Mục tiêu kiến thức
- Hiểu vòng đời tạo lớp với
__new__của Metaclass kế thừa từtype. - Triển khai kiến trúc Plugin tự đăng ký (Self-registering Plugin Architecture).
- Kiểm tra tính hợp lệ của interface ngay tại thời điểm định nghĩa lớp (Class Definition Time) trước khi khởi tạo instance.
Mô tả bài toán
Viết một metaclass PluginMeta(type):
- Duy trì một từ điển tĩnh
registry: dict[str, type]lưu danh sách các plugin đã đăng ký theo tên khóa là thuộc tínhplugin_name. - Khi một lớp con được định nghĩa:
- Nếu lớp đó là lớp cơ sở
BasePlugin(chưa cóplugin_namehoặc là lớp đầu tiên kế thừa từmetaclass=PluginMeta), bỏ qua kiểm tra interface. - Với các lớp dẫn xuất (subclasses):
- Bắt buộc phải có thuộc tính lớp
plugin_name: str. Nếu thiếu hoặc rỗng, raiseTypeError(f"Lop '{name}' phai dinh nghia 'plugin_name'"). - Nếu
plugin_nameđã tồn tại trongregistry, raiseValueError(f"Plugin '{plugin_name}' da duoc dang ky truoc do"). - Bắt buộc phải cài đặt hai phương thức:
run(self, data: dict) -> dictvàget_version(self) -> str. Nếu thiếu một trong hai, raiseTypeError(f"Lop '{name}' thieu phuong thuc bat buoc"). - Tự động đăng ký lớp vào
PluginMeta.registry[cls.plugin_name] = cls. - Cung cấp phương thức lớp:
PluginMeta.get_plugin(cls, name: str) -> type: Trả về lớp plugin đã đăng ký hoặc raiseKeyError(f"Khong tim thay plugin '{name}'").PluginMeta.list_plugins(cls) -> list[str]: Trả về danh sách tên các plugin đã đăng ký sắp xếp theo thứ tự bảng chữ cái.PluginMeta.clear_registry(cls): Xóa sạchregistry(hỗ trợ kiểm thử).
Input
- Tham số đầu vào cho hàm
PluginMeta.
Output
- Giá trị trả về của hàm
PluginMetatheo đúng yêu cầu.
Ràng buộc
- Thời gian chạy tối đa: 1000ms.
- Giới hạn bộ nhớ: 256MB.
- Dữ liệu đầu vào tuân thủ đúng kiểu dữ liệu và miền giá trị được mô tả.
Ví dụ 1
Input
PluginMeta(operations=[{'op': 'define_valid_plugin', 'name': 'TextFormatter', 'pname': 'formatter', 'version': '1.0'}, {'op': 'list_plugins', 'expected': ['formatter']}, {'op': 'run_plugin', 'pname': 'formatter', 'input_data': {'text': 'hello'}, 'expected': {'formatted': 'HELLO'}}])Output
TrueGiải thích
Hàm được gọi với các tham số mẫu trên và trả về kết quả chính xác theo yêu cầu.
Ví dụ 2
Input
PluginMeta(operations=[{'op': 'define_missing_method_plugin', 'name': 'BrokenPlugin', 'pname': 'broken', 'raises': 'TypeError'}])Output
TrueGiải thích
Hàm được gọi với bộ tham số thứ hai và trả về kết quả tương ứng theo thiết kế.
3 cấp độ gợi ýMở dần khi bạn thật sự cần hỗ trợ.
Phân tích lời giảiGiải thích hướng tư duy và thuật toán.
Code tham khảoDùng để đối chiếu sau khi tự làm.
Gợi ý và lời giải chỉ mở sau khi bạn bấm Nộp bài. Giáo viên và quản trị viên mở được ngay.
Góp ý & báo lỗi bài tập
Đề bài chưa rõ, test có vấn đề hay bạn có ý tưởng giúp bài tốt hơn? Gửi cho đội ngũ AI Empire nhé — mỗi góp ý đều được đọc.
