ai-219Đọc toàn bộ đề miễn phí

Xử lý từ vựng ngoài từ điển (OOV Handling & UNK Statistics)

Tỷ lệ từ vựng ngoài từ điển (OOV Rate) là một chỉ số quan trọng phản ánh độ hoàn thiện của bộ tokenizer trên tập dữ liệu mục tiêu:

AICơ bản30 phút

Tiến độ của tôi ở bài này

Điểm được lưu vào tài khoản sau khi chấm bài.

Đang tải điểm của bạn…

Kiến thức và chủ đề

oovstatisticsvocabularytoken-metrics

Kiến thức tiên quyết: word-level-frequency-threshold-tokenizer.

Nội dung đề bài

Mô tả bài toán

Tỷ lệ từ vựng ngoài từ điển (OOV Rate) là một chỉ số quan trọng phản ánh độ hoàn thiện của bộ tokenizer trên tập dữ liệu mục tiêu:

OOV Rate = Tổng số lượt xuất hiện của các từ không có trong từ điểnTổng số từ trong văn bản

Hãy viết hàm analyze_oov_statistics(vocab: dict[str, int] | set[str], corpus: list[str]) -> dict[str, float]:

  • vocab: tập hợp hoặc dictionary các từ vựng đã biết.
  • corpus: danh sách các chuỗi văn bản cần phân tích.
  • Tách từ bằng chữ thường và biểu thức chính quy: re.findall(r"\w+|[^\w\s]", text.lower()).
  • Nếu tổng số từ trong corpus bằng 0, trả về:

{"total_tokens": 0.0, "oov_tokens": 0.0, "oov_rate": 0.0, "unique_oov_count": 0.0}.

  • Trả về dictionary gồm 4 thông số float:
  • total_tokens: tổng số token.
  • oov_tokens: số token bị OOV.
  • oov_rate: tỷ lệ OOV trong khoảng [0.0, 1.0].
  • unique_oov_count: số lượng từ phân biệt bị OOV.

Input

  • Hàm analyze_oov_statistics(vocab, corpus): Các tham số đầu vào chứa dữ liệu Tensor/mảng NumPy hoặc giá trị siêu tham số tương ứng.

Output

  • Hàm analyze_oov_statistics: Trả về kết quả kiểu dict[str, float] theo đúng đặc tả kỹ thuật và kích thước quy định.

Ràng buộc

  • Thời gian chạy tối đa: 6000ms.
  • Giới hạn bộ nhớ: 512MB.
  • Dữ liệu đầu vào hợp lệ theo đúng kiểu dữ liệu và miền giá trị được mô tả.

Ví dụ 1

Input

vocab = {'hello', 'world', '!'}
corpus = ['Hello alien !', 'World alien alien']
stats = analyze_oov_statistics(vocab, corpus)

Output

{
  'total_tokens': 6,
  'oov_tokens': 3,
  'oov_rate': 0.5,
  'unique_oov_count': 1
}

Giải thích

Hàm/lớp được gọi với các tham số mẫu trên và trả về kết quả số học / kích thước tensor tương ứng theo đúng thiết kế.

Ví dụ 2

Input

stats = analyze_oov_statistics({'a', 'b'}, [])

Output

{
  'total_tokens': 0,
  'oov_tokens': 0,
  'oov_rate': 0,
  'unique_oov_count': 0
}

Giải thích

Hàm/lớp được gọi với các tham số mẫu trên và trả về kết quả số học / kích thước tensor tương ứng theo đúng thiết kế.

3 cấp độ gợi ýMở dần khi bạn thật sự cần hỗ trợ.
Phân tích lời giảiGiải thích hướng tư duy và thuật toán.
Code tham khảoDùng để đối chiếu sau khi tự làm.

Gợi ý và lời giải chỉ mở sau khi bạn bấm Nộp bài. Giáo viên và quản trị viên mở được ngay.