Tuần tự hóa và khôi phục từ điển (Vocabulary Serialization & Deserialization)
Để sử dụng mô hình trong thực tế hoặc triển khai inference server, từ điển của tokenizer bắt buộc phải được lưu trữ và tải lại một cách an toàn và nhất quán.
Tiến độ của tôi ở bài này
Điểm được lưu vào tài khoản sau khi chấm bài.
Đang tải điểm của bạn…
Kiến thức và chủ đề
Kiến thức tiên quyết: character-level-tokenizer-vocab.
Nội dung đề bài
Mô tả bài toán
Để sử dụng mô hình trong thực tế hoặc triển khai inference server, từ điển của tokenizer bắt buộc phải được lưu trữ và tải lại một cách an toàn và nhất quán.
Hãy viết 2 hàm:
serialize_vocab(vocab: dict[str, int], special_tokens: dict[str, int], model_type: str = "bpe") -> str:- Kiểm tra tính hợp lệ:
- Không được có ID trùng lặp giữa các từ trong
vocabvàspecial_tokens. - ID phải là các số nguyên không âm.
- Nếu không hợp lệ, raise
ValueError. - Trả về chuỗi định dạng JSON chuẩn (indent=2) có cấu trúc:
{
"model_type": "bpe",
"vocab_size": 100,
"special_tokens": { ... },
"vocab": { ... }
}deserialize_vocab(json_str: str) -> tuple[dict[str, int], dict[str, int], str]:- Đọc và xác minh chuỗi JSON:
- Phải có đủ 4 khóa:
"model_type","vocab_size","special_tokens","vocab". vocab_sizephải khớp với tổng số token duy nhất (len(set(vocab.values()) | set(special_tokens.values()))).- Nếu chuỗi JSON sai cú pháp hoặc vi phạm cấu trúc trên, raise
ValueError. - Trả về tuple
(vocab, special_tokens, model_type).
Input
- Hàm
serialize_vocab(vocab,special_tokens,model_type): Các tham số đầu vào chứa dữ liệu Tensor/mảng NumPy hoặc giá trị siêu tham số tương ứng. - Hàm
deserialize_vocab(json_str): Các tham số đầu vào chứa dữ liệu Tensor/mảng NumPy hoặc giá trị siêu tham số tương ứng.
Output
- Hàm
serialize_vocab: Trả về kết quả kiểustrtheo đúng đặc tả kỹ thuật và kích thước quy định. - Hàm
deserialize_vocab: Trả về kết quả kiểutuple[dict[str, int], dict[str, int], str]theo đúng đặc tả kỹ thuật và kích thước quy định.
Ràng buộc
- Thời gian chạy tối đa: 6000ms.
- Giới hạn bộ nhớ: 512MB.
- Dữ liệu đầu vào hợp lệ theo đúng kiểu dữ liệu và miền giá trị được mô tả.
Ví dụ 1
Input
vocab = {'apple': 2, 'banana': 3}
specials = {'<pad>': 0, '<unk>': 1}
json_str = serialize_vocab(vocab, specials, model_type='bpe')
loaded_vocab, loaded_specials, m_type = deserialize_vocab(json_str)Output
({
'apple': 2,
'banana': 3
}, {
'<pad>': 0,
'<unk>': 1
}, 'bpe')Giải thích
Hàm/lớp được gọi với các tham số mẫu trên và trả về kết quả số học / kích thước tensor tương ứng theo đúng thiết kế.
Ví dụ 2
Input
vocab = {'cat': 1}
specials = {'<unk>': 1}Output
{
'<unk>': 1
}Giải thích
Hàm/lớp được gọi với các tham số mẫu trên và trả về kết quả số học / kích thước tensor tương ứng theo đúng thiết kế.
Gợi ý và lời giải chỉ mở sau khi bạn bấm Nộp bài. Giáo viên và quản trị viên mở được ngay.
Góp ý & báo lỗi bài tập
Đề bài chưa rõ, test có vấn đề hay bạn có ý tưởng giúp bài tốt hơn? Gửi cho đội ngũ AI Empire nhé — mỗi góp ý đều được đọc.
