ai-164Đọc toàn bộ đề miễn phí

Đạo hàm vết ma trận trong học sâu (Matrix Calculus Trace Derivative)

Trong lý thuyết tối ưu hóa và mạng nơ-ron, hàm mất mát (loss function) thường được biểu diễn gọn gàng qua toán tử vết ma trận (Trace tr(·)).

AITrung bình30 phút

Tiến độ của tôi ở bài này

Điểm được lưu vào tài khoản sau khi chấm bài.

Đang tải điểm của bạn…

Kiến thức và chủ đề

matrix-calculustracefrobenius-normlinear-algebra

Kiến thức tiên quyết: einsum-tensor-operations-llm, batched-matrix-multiplication-bmm.

Nội dung đề bài

Mô tả bài toán

Trong lý thuyết tối ưu hóa và mạng nơ-ron, hàm mất mát (loss function) thường được biểu diễn gọn gàng qua toán tử vết ma trận (Trace tr(·)). Các công thức đạo hàm vết kinh điển:

  • Đạo hàm tuyến tính:

∂∂ X tr(A X) = AT

  • Đạo hàm toàn phương (Quadratic trace form):

∂∂ X tr(XT B X) = (B + BT) X (Đặc biệt nếu B đối xứng thì bằng 2 B X).

  • Bình phương chuẩn Frobenius:

|X|F2 = tr(XT X) ⇒ ∂∂ X |X|F2 = 2 X

Hãy viết hàm matrix_trace_derivatives(A: np.ndarray, B: np.ndarray, X: np.ndarray) -> dict:

  • Nhận vào 3 ma trận NumPy vuông A, B, X ∈ RN × N.
  • Tính toán và trả về dictionary gồm 3 ma trận đạo hàm theo X:
  • "grad_linear": ∂∂ X tr(A X) = AT
  • "grad_quadratic": ∂∂ X tr(XT B X) = (B + BT) X
  • "grad_frobenius": ∂∂ X |X|F2 = 2 X
  • Tất cả ma trận kết quả có kiểu dữ liệu np.float64. Ném ValueError nếu các ma trận không vuông hoặc không cùng kích thước.

Input

  • Hàm matrix_trace_derivatives(A, B, X): Các tham số đầu vào chứa dữ liệu Tensor/mảng NumPy hoặc giá trị siêu tham số tương ứng.

Output

  • Hàm matrix_trace_derivatives: Trả về kết quả kiểu dict theo đúng đặc tả kỹ thuật và kích thước quy định.

Ràng buộc

  • Thời gian chạy tối đa: 6000ms.
  • Giới hạn bộ nhớ: 512MB.
  • Dữ liệu đầu vào hợp lệ theo đúng kiểu dữ liệu và miền giá trị được mô tả.

Ví dụ 1

Input

A = np.array([[1.0, 2.0], [3.0, 4.0]])
B = np.array([[1.0, 0.0], [0.0, 1.0]])
X = np.array([[2.0, 1.0], [0.0, 3.0]])
matrix_trace_derivatives(A, B, X)

Output

{
  'grad_linear': [[1., 3.],
 [2., 4.]],
  'grad_quadratic': [[4., 2.],
 [0., 6.]],
  'grad_frobenius': [[4., 2.],
 [0., 6.]]
}

Giải thích

Hàm/lớp được gọi với các tham số mẫu trên và trả về kết quả số học / kích thước tensor tương ứng theo đúng thiết kế.

Ví dụ 2

Input

A = np.random.randn(3, 3)
B = np.array([[1.0, 2.0, 3.0], [0.0, 1.0, 4.0], [5.0, 6.0, 1.0]])
X = np.random.randn(3, 3)
matrix_trace_derivatives(A, B, X)

Output

{
  'grad_linear': [[-1.2243, -0.5805,  0.3947],
 [-0.209 ,  0.5886, -1.1959],
 [-0.8505,  1.6699,  0.4446]],
  'grad_quadratic': [[  1.4551,   0.5669,  -6.0714],
 [  1.2132,   1.406 ,  -7.8464],
 [  9.478 , -11.8882,   3.6357]],
  'grad_frobenius': [[ 2.3933, -1.2196, -0.268 ],
 [ 0.0294, -1.5698,  1.2966],
 [-0.2419,  0.8391, -1.775 ]]
}

Giải thích

Hàm/lớp được gọi với các tham số mẫu trên và trả về kết quả số học / kích thước tensor tương ứng theo đúng thiết kế.

3 cấp độ gợi ýMở dần khi bạn thật sự cần hỗ trợ.
Phân tích lời giảiGiải thích hướng tư duy và thuật toán.
Code tham khảoDùng để đối chiếu sau khi tự làm.

Gợi ý và lời giải chỉ mở sau khi bạn bấm Nộp bài. Giáo viên và quản trị viên mở được ngay.