ai-166Đọc toàn bộ đề miễn phí

Cài đặt tầng tuyến tính Forward & Backward từ đầu bằng NumPy (Linear Layer)

Tầng tuyến tính (Linear Layer / Fully-Connected Layer) là khối kiến trúc cốt lõi nhất của mạng nơ-ron:

AINâng cao30 phút

Tiến độ của tôi ở bài này

Điểm được lưu vào tài khoản sau khi chấm bài.

Đang tải điểm của bạn…

Kiến thức và chủ đề

linear-layerfully-connectedbackpropagationmatrix-gradients

Kiến thức tiên quyết: batched-matrix-multiplication-bmm, chain-rule-composite-scalar-functions.

Nội dung đề bài

Mô tả bài toán

Tầng tuyến tính (Linear Layer / Fully-Connected Layer) là khối kiến trúc cốt lõi nhất của mạng nơ-ron:

  • Forward Pass: Cho đầu vào X ∈ RB × Din, ma trận trọng số W ∈ RDin × Dout, và bias b ∈ RDout:

Y = X W + b

  • Backward Pass: Khi nhận được đạo hàm của hàm mất mát theo đầu ra dY = ∂ L∂ Y ∈ RB × Dout, tính các đạo hàm:

∂ L∂ X = dY , WT ∈ RB × Din ∂ L∂ W = XT , dY ∈ RDin × Dout ∂ L∂ b = ∑i=1B dYi ∈ RDout

Hãy viết lớp CustomLinear:

  • __init__(self, in_features: int, out_features: int): khởi tạo W và b với kiểu np.float64.
  • forward(self, X: np.ndarray) -> np.ndarray: tính Y = X W + b, lưu lại X cho backward pass.
  • backward(self, dY: np.ndarray) -> tuple[np.ndarray, np.ndarray, np.ndarray]: tính và trả về tuple (dX, dW, db) dạng NumPy float64.

Input

  • Lớp CustomLinear(in_features, out_features): Khởi tạo đối tượng với các tham số, trọng số hoặc cấu hình tương ứng.

Output

  • Các phương thức của CustomLinear: Trả về kết quả tính toán hoặc cập nhật trạng thái nội bộ của đối tượng.

Ràng buộc

  • Thời gian chạy tối đa: 6000ms.
  • Giới hạn bộ nhớ: 512MB.
  • Dữ liệu đầu vào hợp lệ theo đúng kiểu dữ liệu và miền giá trị được mô tả.

Ví dụ 1

Input

layer = CustomLinear(3, 2)
layer.W = np.array([[1.0, 2.0], [3.0, 4.0], [5.0, 6.0]])
layer.b = np.array([0.5, -0.5])
X = np.array([[1.0, 0.0, 1.0], [0.0, 1.0, 0.0]])
Y = layer.forward(X)
dY = np.ones((2, 2))
dX, dW, db = layer.backward(dY)

Output

([[ 3.,  7., 11.],
 [ 3.,  7., 11.]], [[1., 1.],
 [1., 1.],
 [1., 1.]], [2., 2.])

Giải thích

Hàm/lớp được gọi với các tham số mẫu trên và trả về kết quả số học / kích thước tensor tương ứng theo đúng thiết kế.

Ví dụ 2

Input

B, Din, Dout = (4, 3, 2)
layer = CustomLinear(Din, Dout)
layer.W = np.random.randn(Din, Dout)
layer.b = np.random.randn(Dout)
X = np.random.randn(B, Din)
Y = layer.forward(X)
dY = np.random.randn(B, Dout)
dX, dW, db = layer.backward(dY)
h = 1e-06
for i in range(Din):
    for j in range(Dout):
        layer.W[i, j] += h
        Y_plus = layer.forward(X)
        layer.W[i, j] -= 2 * h
        Y_minus = layer.forward(X)
        layer.W[i, j] += h
        num_grad = (np.sum(Y_plus * dY) - np.sum(Y_minus * dY)) / (2 * h)

Output

()

Giải thích

Hàm/lớp được gọi với các tham số mẫu trên và trả về kết quả số học / kích thước tensor tương ứng theo đúng thiết kế.

3 cấp độ gợi ýMở dần khi bạn thật sự cần hỗ trợ.
Phân tích lời giảiGiải thích hướng tư duy và thuật toán.
Code tham khảoDùng để đối chiếu sau khi tự làm.

Gợi ý và lời giải chỉ mở sau khi bạn bấm Nộp bài. Giáo viên và quản trị viên mở được ngay.