cpp-179Đọc toàn bộ đề miễn phí

Định lý Kőnig: Tập phủ đỉnh nhỏ nhất và Tập độc lập lớn nhất trên đồ thị hai phía

Cho đồ thị hai phía gồm hai tập đỉnh L (gồm các đỉnh {0, 1, …, |L|-1}) và R (gồm các đỉnh {0, 1, …, |R|-1}). Có M cạnh nối giữa một đỉnh thuộc L và một đỉnh thuộc R.

C++Nâng cao55 phút

Tiến độ của tôi ở bài này

Điểm được lưu vào tài khoản sau khi chấm bài.

Đang tải điểm của bạn…

Kiến thức và chủ đề

graphsbipartite-matchingmax-flowvertex-cover

Kiến thức tiên quyết: hopcroft-karp, dinic, bipartite-graphs.

Nội dung đề bài

Mô tả bài toán

Cho đồ thị hai phía gồm hai tập đỉnh L (gồm các đỉnh {0, 1, …, |L|-1}) và R (gồm các đỉnh {0, 1, …, |R|-1}). Có M cạnh nối giữa một đỉnh thuộc L và một đỉnh thuộc R.

Theo Định lý Kőnig: Trong đồ thị hai phía, kích thước của Cặp ghép cực đại (Maximum Matching) bằng kích thước của Tập phủ đỉnh nhỏ nhất (Minimum Vertex Cover - MVC). Ngoài ra, Tập độc lập lớn nhất (Maximum Independent Set - MIS) chính là phần bù của MVC.

Yêu cầu:

  • Tìm kích thước của MVC (ký hiệu K).
  • Liệt kê các đỉnh trong MVC của L và R.
  • Liệt kê các đỉnh trong MIS của L và R.

Dữ liệu vào

  • Dòng đầu chứa ba số nguyên |L|, |R|, M (1 ≤ |L|, |R| ≤ 1000, 0 ≤ M ≤ 10,000).
  • M dòng tiếp theo, mỗi dòng chứa hai số nguyên u, v thể hiện cạnh nối giữa đỉnh u ∈ L và v ∈ R (0 ≤ u < |L|, 0 ≤ v < |R|).

Dữ liệu ra

  • Dòng 1: In ra số nguyên K là kích thước của Minimum Vertex Cover.
  • Dòng 2: Danh sách các đỉnh thuộc L được chọn vào MVC (in số lượng, theo sau là các chỉ số tăng dần).
  • Dòng 3: Danh sách các đỉnh thuộc R được chọn vào MVC (in số lượng, theo sau là các chỉ số tăng dần).

*(Lưu ý: Nếu có nhiều MVC cùng kích thước nhỏ nhất, in ra bộ MVC thu được từ thuật toán DFS tìm vết luồng chuẩn của Kőnig: các đỉnh L KHÔNG tới được từ tập L tự do và các đỉnh R ĐẾN ĐƯỢC từ tập L tự do).*

Quy ước nộp bài

  • Chỉ cần viết một chương trình đọc stdin và in ra stdout. Bài này không yêu cầu viết hàm.
  • Không dùng cout để in lời nhắc trước khi đọc dữ liệu. Lời nhắc sẽ lọt vào stdout và làm bài sai.
  • Chỉ in đúng nội dung ở mục Output. Không in thêm nhãn, dòng trống hay ký tự thừa.
  • Output được so khớp từng ký tự, phân biệt chữ hoa/thường và dấu câu.

Input

  • Các tham số truyền vào hàm/lớp solution hoặc dữ liệu đầu vào theo định dạng mô tả.

Output

  • Kết quả trả về của hàm/lớp solution hoặc dữ liệu in ra màn hình theo đúng đặc tả.

Ràng buộc

  • Thời gian chạy tối đa: 1000ms.
  • Giới hạn bộ nhớ: 256MB.
  • Dữ liệu đầu vào tuân thủ đúng định dạng và miền giá trị được mô tả.

Ví dụ 1

Input

Input:
3 3 4
0 0
0 1
1 1
2 2

Output:
3
2 0 1
1 2

Output

Thành công / Đáp ứng đầy đủ ràng buộc

Giải thích

Dữ liệu kiểm thử mẫu và kết quả thực thi theo yêu cầu.

3 cấp độ gợi ýMở dần khi bạn thật sự cần hỗ trợ.
Phân tích lời giảiGiải thích hướng tư duy và thuật toán.
Code tham khảoDùng để đối chiếu sau khi tự làm.

Gợi ý và lời giải chỉ mở sau khi bạn bấm Nộp bài. Giáo viên và quản trị viên mở được ngay.