ai-168Đọc toàn bộ đề miễn phí

Khởi tạo trọng số He/Kaiming cho mạng nơ-ron ReLU (He Initialization)

Năm 2015, Kaiming He (tác giả ResNet) chỉ ra rằng khởi tạo Xavier thất bại trên mạng dùng ReLU: vì ReLU triệt tiêu hoàn toàn một nửa miền âm (x < 0 ⇒ y = 0), phương sai của…

AITrung bình30 phút

Tiến độ của tôi ở bài này

Điểm được lưu vào tài khoản sau khi chấm bài.

Đang tải điểm của bạn…

Kiến thức và chủ đề

kaiming-inithe-initreluvariance-preservation

Kiến thức tiên quyết: xavier-glorot-initialization-variance.

Nội dung đề bài

Mô tả bài toán

Năm 2015, Kaiming He (tác giả ResNet) chỉ ra rằng khởi tạo Xavier thất bại trên mạng dùng ReLU: vì ReLU triệt tiêu hoàn toàn một nửa miền âm (x < 0 ⇒ y = 0), phương sai của tín hiệu bị giảm một nửa sau mỗi tầng, dẫn đến tín hiệu bị tiêu biến sau vài tầng sâu. Để bù đắp năng lượng đã mất, phương sai trọng số cần được gấp đôi: Var(W) = 2nin Khởi tạo He/Kaiming:

  • He Normal: W ∼ N(0, σ2) với σ = √(2nin).
  • He Uniform: W ∼ U(-a, a) với a = √(6nin).

Hãy viết hàm kaiming_init(shape: tuple[int, int], mode: str = "fan_in", distribution: str = "normal", seed: int = 42) -> np.ndarray:

  • mode: "fan_in" (dùng nin cho forward) hoặc "fan_out" (dùng nout cho backward).
  • distribution: "normal" hoặc "uniform".
  • Trả về mảng NumPy 2D kiểu np.float64.

Input

  • Hàm kaiming_init(shape, mode, distribution, seed): Các tham số đầu vào chứa dữ liệu Tensor/mảng NumPy hoặc giá trị siêu tham số tương ứng.

Output

  • Hàm kaiming_init: Trả về kết quả kiểu np.ndarray theo đúng đặc tả kỹ thuật và kích thước quy định.

Ràng buộc

  • Thời gian chạy tối đa: 6000ms.
  • Giới hạn bộ nhớ: 512MB.
  • Dữ liệu đầu vào hợp lệ theo đúng kiểu dữ liệu và miền giá trị được mô tả.

Ví dụ 1

Input

nin, nout = (1000, 500)
W = kaiming_init((nin, nout), mode='fan_in', distribution='normal', seed=42)

Output

[[ 0.0222, -0.0062,  0.029 , ..., -0.0085, -0.0392, -0.0618],
 [ 0.0414,  0.0854, -0.0625, ...,  0.0287, -0.0255,  0.0256],
 [ 0.0626,  0.0414,  0.0027, ...,  0.054 ,  0.0458,  0.0265],
 ...,
 [-0.0211,  0.0407,  0.1198, ..., -0.0401, -0.0361,  0.0819],
 [ 0.0036, -0.0344,  0.0234, ...,  0.0068,  0.0357,  0.0362],
 [ 0.0258,  0.004 , -0.0295, ..., -0.0109, -0.0357, -0.0734]]

Giải thích

Hàm/lớp được gọi với các tham số mẫu trên và trả về kết quả số học / kích thước tensor tương ứng theo đúng thiết kế.

Ví dụ 2

Input

nin, nout = (400, 800)
W = kaiming_init((nin, nout), mode='fan_out', distribution='normal', seed=99)

Output

[[-0.0071,  0.1029,  0.0142, ..., -0.0638, -0.1093,  0.0097],
 [-0.0381, -0.0686, -0.0157, ..., -0.0737, -0.0474,  0.0235],
 [-0.0193, -0.0647,  0.0377, ...,  0.0368,  0.0176, -0.0057],
 ...,
 [-0.0683,  0.0238, -0.0285, ..., -0.058 ,  0.0204,  0.0794],
 [-0.0064, -0.0249, -0.1004, ..., -0.0438, -0.0117, -0.0203],
 [ 0.0048, -0.0383, -0.0069, ..., -0.0452, -0.0524,  0.0155]]

Giải thích

Hàm/lớp được gọi với các tham số mẫu trên và trả về kết quả số học / kích thước tensor tương ứng theo đúng thiết kế.

3 cấp độ gợi ýMở dần khi bạn thật sự cần hỗ trợ.
Phân tích lời giảiGiải thích hướng tư duy và thuật toán.
Code tham khảoDùng để đối chiếu sau khi tự làm.

Gợi ý và lời giải chỉ mở sau khi bạn bấm Nộp bài. Giáo viên và quản trị viên mở được ngay.