ai-137Đọc toàn bộ đề miễn phí

Tokenization BPE Từ Đầu – Byte Pair Encoding

1. Khởi tạo vocabulary = tất cả ký tự đơn + ký hiệu kết thúc </w>

AINâng cao60 phút

Tiến độ của tôi ở bài này

Điểm được lưu vào tài khoản sau khi chấm bài.

Đang tải điểm của bạn…

Kiến thức và chủ đề

tokenizationbpenlptext-processing

Kiến thức tiên quyết: text-preprocessing-and-ngrams.

Nội dung đề bài

Mục tiêu kiến thức

Byte Pair Encoding (BPE) là thuật toán tokenization phổ biến nhất trong LLMs (GPT-2, GPT-3, LLaMA).

Thuật toán BPE:

  • Khởi tạo vocabulary = tất cả ký tự đơn + ký hiệu kết thúc </w>
  • Lặp num_merges lần:

a. Tìm cặp token liền kề xuất hiện nhiều nhất trong corpus b. Ghép cặp đó thành 1 token mới c. Thêm merge rule vào danh sách

Encode: áp dụng merge rules theo thứ tự để tokenize text mới.

Yêu cầu

def get_vocab(corpus: list[str]) -> dict:
    # Split each word into chars + '</w>', count frequencies
    # e.g. 'low': {'l o w </w>': 5}
    pass

def get_stats(vocab: dict) -> dict:
    # Count adjacent pair frequencies across all words
    pass

def merge_vocab(pair: tuple, vocab: dict) -> dict:
    # Merge pair into single token in vocab
    pass

def train_bpe(corpus: list[str], num_merges: int) -> list[tuple]:
    # Returns ordered list of merge rules (pairs)
    pass

def encode_bpe(text: str, merges: list[tuple]) -> list[str]:
    # Tokenize text using learned merges
    pass

Input

  • Hàm get_vocab(corpus): Các tham số đầu vào chứa dữ liệu Tensor/mảng NumPy hoặc giá trị siêu tham số tương ứng.
  • Hàm get_stats(vocab): Các tham số đầu vào chứa dữ liệu Tensor/mảng NumPy hoặc giá trị siêu tham số tương ứng.
  • Hàm merge_vocab(pair, vocab): Các tham số đầu vào chứa dữ liệu Tensor/mảng NumPy hoặc giá trị siêu tham số tương ứng.
  • Hàm train_bpe(corpus, num_merges): Các tham số đầu vào chứa dữ liệu Tensor/mảng NumPy hoặc giá trị siêu tham số tương ứng.
  • Hàm encode_bpe(text, merges): Các tham số đầu vào chứa dữ liệu Tensor/mảng NumPy hoặc giá trị siêu tham số tương ứng.

Output

  • Hàm get_vocab: Trả về kết quả kiểu dict theo đúng đặc tả kỹ thuật và kích thước quy định.
  • Hàm get_stats: Trả về kết quả kiểu dict theo đúng đặc tả kỹ thuật và kích thước quy định.
  • Hàm merge_vocab: Trả về kết quả kiểu dict theo đúng đặc tả kỹ thuật và kích thước quy định.
  • Hàm train_bpe: Trả về kết quả kiểu list theo đúng đặc tả kỹ thuật và kích thước quy định.
  • Hàm encode_bpe: Trả về kết quả kiểu list theo đúng đặc tả kỹ thuật và kích thước quy định.

Ràng buộc

  • Thời gian chạy tối đa: 5000ms.
  • Giới hạn bộ nhớ: 256MB.
  • Dữ liệu đầu vào hợp lệ theo đúng kiểu dữ liệu và miền giá trị được mô tả.

Ví dụ 1

Input

vocab = get_vocab(['low', 'low', 'newer'])

Output

{
  'l o w </w>': 2,
  'n e w e r </w>': 1
}

Giải thích

Hàm/lớp được gọi với các tham số mẫu trên và trả về kết quả số học / kích thước tensor tương ứng theo đúng thiết kế.

Ví dụ 2

Input

corpus = ['low'] * 5 + ['lowest'] * 2 + ['newer'] * 6 + ['wider'] * 3
merges = train_bpe(corpus, num_merges=5)

Output

[('e', 'r'), ('er', '</w>'), ('l', 'o'), ('lo', 'w'), ('n', 'e')]

Giải thích

Hàm/lớp được gọi với các tham số mẫu trên và trả về kết quả số học / kích thước tensor tương ứng theo đúng thiết kế.

3 cấp độ gợi ýMở dần khi bạn thật sự cần hỗ trợ.
Phân tích lời giảiGiải thích hướng tư duy và thuật toán.
Code tham khảoDùng để đối chiếu sau khi tự làm.

Gợi ý và lời giải chỉ mở sau khi bạn bấm Nộp bài. Giáo viên và quản trị viên mở được ngay.