ai-230Đọc toàn bộ đề miễn phí

Giải thuật mã hóa BPE khi suy luận (BPE Inference Encoding Algorithm)

Sau khi huấn luyện, ta thu được danh sách các quy tắc gộp merges: list[tuple[str, str]]. Mỗi quy tắc gộp được gán một mức độ ưu tiên (rank), quy tắc nào được học sớm hơn sẽ có rank…

AINâng cao30 phút

Tiến độ của tôi ở bài này

Điểm được lưu vào tài khoản sau khi chấm bài.

Đang tải điểm của bạn…

Kiến thức và chủ đề

bpeinferencerank-mergingsubword-encoding

Kiến thức tiên quyết: bpe-training-loop-merge-rules.

Nội dung đề bài

Mô tả bài toán

Sau khi huấn luyện, ta thu được danh sách các quy tắc gộp merges: list[tuple[str, str]]. Mỗi quy tắc gộp được gán một mức độ ưu tiên (rank), quy tắc nào được học sớm hơn sẽ có rank nhỏ hơn (ưu tiên gộp trước): bpe_ranks = {pair: i for i, pair in enumerate(merges)}

Giải thuật mã hóa BPE cho một từ mới khi suy luận:

  • Tách từ thành tuple các ký hiệu ban đầu: w = (c1, c2, …, cn).
  • Vòng lặp:
  • Liệt kê tất cả các cặp liền kề trong w: P = {(wi, wi+1) | i = 0 … |w|-2}.
  • Tìm trong P cặp có rank nhỏ nhất trong bpe_ranks:

p* = argminp ∈ P ∩ bpe_ranks bpe_ranks[p]

  • Nếu không có bất kỳ cặp nào nằm trong bpe_ranks, dừng lại.
  • Thực hiện gộp tất cả các lần xuất hiện của p* trong w thành ký hiệu mới p*0 + p*1.
  • Trả về tuple các subword cuối cùng.

Hãy viết hàm bpe_encode_word(word_symbols: tuple[str, ...], bpe_ranks: dict[tuple[str, str], int]) -> tuple[str, ...].

Input

  • Hàm bpe_encode_word(word_symbols, bpe_ranks): Các tham số đầu vào chứa dữ liệu Tensor/mảng NumPy hoặc giá trị siêu tham số tương ứng.

Output

  • Hàm bpe_encode_word: Trả về kết quả kiểu tuple[str, ...] theo đúng đặc tả kỹ thuật và kích thước quy định.

Ràng buộc

  • Thời gian chạy tối đa: 6000ms.
  • Giới hạn bộ nhớ: 512MB.
  • Dữ liệu đầu vào hợp lệ theo đúng kiểu dữ liệu và miền giá trị được mô tả.

Ví dụ 1

Input

bpe_ranks = {('l', 'o'): 0, ('o', 'w'): 1}
bpe_encode_word(('l', 'o', 'w'), bpe_ranks)

Output

('lo', 'w')

Giải thích

Hàm/lớp được gọi với các tham số mẫu trên và trả về kết quả số học / kích thước tensor tương ứng theo đúng thiết kế.

Ví dụ 2

Input

bpe_ranks = {('a', 'b'): 0, ('ab', 'c'): 1}

Output

{
  ('a', 'b'): 0,
  ('ab', 'c'): 1
}

Giải thích

Hàm/lớp được gọi với các tham số mẫu trên và trả về kết quả số học / kích thước tensor tương ứng theo đúng thiết kế.

3 cấp độ gợi ýMở dần khi bạn thật sự cần hỗ trợ.
Phân tích lời giảiGiải thích hướng tư duy và thuật toán.
Code tham khảoDùng để đối chiếu sau khi tự làm.

Gợi ý và lời giải chỉ mở sau khi bạn bấm Nộp bài. Giáo viên và quản trị viên mở được ngay.