ai-119Đọc toàn bộ đề miễn phí

Cắt Tỉa Trọng Số (Magnitude Pruning) – Unstructured Sparsity

Pruning loại bỏ các trọng số nhỏ nhất để tạo mô hình thưa. Unstructured pruning zeroing out từng weight riêng lẻ dựa trên biên độ (|weight|).

AITrung bình35 phút

Tiến độ của tôi ở bài này

Điểm được lưu vào tài khoản sau khi chấm bài.

Đang tải điểm của bạn…

Kiến thức và chủ đề

pruningmodel-compressionsparsitynumpypytorch

Kiến thức tiên quyết: linear-layer-and-mlp-foundations.

Nội dung đề bài

Mục tiêu kiến thức

Pruning loại bỏ các trọng số nhỏ nhất để tạo mô hình thưa. Unstructured pruning zeroing out từng weight riêng lẻ dựa trên biên độ (|weight|).

Quy trình:

  • Tính threshold θ = percentile thứ sparsity_ratio * 100% của |weights|
  • Tạo binary mask: Mij = 1 nếu |wij| > θ, ngược lại Mij = 0
  • Áp dụng mask: wij' = wij · Mij

Yêu cầu

def magnitude_prune(weights: np.ndarray, sparsity_ratio: float) -> tuple[np.ndarray, np.ndarray]:
    # Returns (pruned_weights, binary_mask)
    # sparsity_ratio = 0.5 means 50% of weights zeroed
    pass

Input

  • Hàm magnitude_prune(weights, sparsity_ratio): Các tham số đầu vào chứa dữ liệu Tensor/mảng NumPy hoặc giá trị siêu tham số tương ứng.

Output

  • Hàm magnitude_prune: Trả về kết quả kiểu Any theo đúng đặc tả kỹ thuật và kích thước quy định.

Ràng buộc

  • Thời gian chạy tối đa: 2000ms.
  • Giới hạn bộ nhớ: 256MB.
  • Dữ liệu đầu vào hợp lệ theo đúng kiểu dữ liệu và miền giá trị được mô tả.

Ví dụ 1

Input

weights = np.arange(1, 11, dtype=float)
pruned, mask = magnitude_prune(weights, sparsity_ratio=0.5)
actual_sparsity = (pruned == 0).sum() / len(pruned)

Output

0.5

Giải thích

Hàm/lớp được gọi với các tham số mẫu trên và trả về kết quả số học / kích thước tensor tương ứng theo đúng thiết kế.

Ví dụ 2

Input

weights = np.random.randn(4, 4)
_, mask = magnitude_prune(weights, sparsity_ratio=0.3)

Output

([[ 0.    ,  0.6621,  1.586 , -1.2378],
 [ 2.133 , -1.9521, -0.    ,  0.5883],
 [ 0.    , -0.6227, -0.    , -0.493 ],
 [-0.5894,  0.8496,  0.    , -0.6929]], [[0., 1., 1., 1.],
 [1., 1., 0., 1.],
 [0., 1., 0., 1.],
 [1., 1., 0., 1.]])

Giải thích

Hàm/lớp được gọi với các tham số mẫu trên và trả về kết quả số học / kích thước tensor tương ứng theo đúng thiết kế.

3 cấp độ gợi ýMở dần khi bạn thật sự cần hỗ trợ.
Phân tích lời giảiGiải thích hướng tư duy và thuật toán.
Code tham khảoDùng để đối chiếu sau khi tự làm.

Gợi ý và lời giải chỉ mở sau khi bạn bấm Nộp bài. Giáo viên và quản trị viên mở được ngay.