ai-198Đọc toàn bộ đề miễn phí

Cài đặt toán tử trừu tượng Vector-Jacobian Product (VJP Operator)

Trong các thư viện vi phân hiện đại (như JAX, PyTorch torch.func.vjp), cốt lõi của tính toán đạo hàm tự động không phải là ma trận Jacobian mà là toán tử Vector-Jacobian Product (V…

AINâng cao30 phút

Tiến độ của tôi ở bài này

Điểm được lưu vào tài khoản sau khi chấm bài.

Đang tải điểm của bạn…

Kiến thức và chủ đề

vjpautogradfunctional-apidifferential-operators

Kiến thức tiên quyết: jacobian-matrix-vector-valued-function, softmax-derivative-jacobian-vector-product.

Nội dung đề bài

Mô tả bài toán

Trong các thư viện vi phân hiện đại (như JAX, PyTorch torch.func.vjp), cốt lõi của tính toán đạo hàm tự động không phải là ma trận Jacobian mà là toán tử Vector-Jacobian Product (VJP): Một hàm f: X → Y khi thực thi forward trả về:

  • Giá trị đầu ra y = f(x).
  • Một hàm vi phân closure vjp_fn(v): nhận vào vector gradient đầu ra v = ∂ L∂ y và tính trực tiếp tích JT v = ∂ L∂ x.

Hãy viết hàm make_vjp_linear(W: np.ndarray, b: np.ndarray):

  • Nhận trọng số W (Din, Dout) và b (Dout,).
  • Trả về một hàm closure forward_with_vjp(X):
  • Khi gọi y, vjp_fn = forward_with_vjp(X):
  • y = X W + b.
  • vjp_fn(v): nhận gradient v ∈ RB × Dout và trả về tuple (dX, dW, db) tương ứng.

Input

  • Hàm make_vjp_linear(W, b): Các tham số đầu vào chứa dữ liệu Tensor/mảng NumPy hoặc giá trị siêu tham số tương ứng.

Output

  • Hàm make_vjp_linear: Trả về kết quả kiểu Callable theo đúng đặc tả kỹ thuật và kích thước quy định.

Ràng buộc

  • Thời gian chạy tối đa: 6000ms.
  • Giới hạn bộ nhớ: 512MB.
  • Dữ liệu đầu vào hợp lệ theo đúng kiểu dữ liệu và miền giá trị được mô tả.

Ví dụ 1

Input

W = np.array([[1.0, 2.0], [3.0, 4.0]])
b = np.array([0.5, -0.5])
linear_layer = make_vjp_linear(W, b)
X = np.array([[1.0, 1.0]])
y, vjp_fn = linear_layer(X)
v = np.array([[1.0, 0.0]])
dX, dW, db = vjp_fn(v)

Output

([[1., 3.]], [[1., 0.],
 [1., 0.]], [1., 0.])

Giải thích

Hàm/lớp được gọi với các tham số mẫu trên và trả về kết quả số học / kích thước tensor tương ứng theo đúng thiết kế.

Ví dụ 2

Input

W = np.random.randn(3, 2)
b = np.random.randn(2)
layer = make_vjp_linear(W, b)
X1 = np.random.randn(2, 3)
y1, vjp1 = layer(X1)
X2 = np.random.randn(4, 3)
y2, vjp2 = layer(X2)
dX1, dW1, db1 = vjp1(np.ones_like(y1))
dX2, dW2, db2 = vjp2(np.ones_like(y2))

Output

([[-2.8228,  0.7758, -0.5074],
 [-2.8228,  0.7758, -0.5074],
 [-2.8228,  0.7758, -0.5074],
 [-2.8228,  0.7758, -0.5074]], [[-0.4978, -0.4978],
 [ 0.403 ,  0.403 ],
 [ 0.535 ,  0.535 ]], [4., 4.])

Giải thích

Hàm/lớp được gọi với các tham số mẫu trên và trả về kết quả số học / kích thước tensor tương ứng theo đúng thiết kế.

3 cấp độ gợi ýMở dần khi bạn thật sự cần hỗ trợ.
Phân tích lời giảiGiải thích hướng tư duy và thuật toán.
Code tham khảoDùng để đối chiếu sau khi tự làm.

Gợi ý và lời giải chỉ mở sau khi bạn bấm Nộp bài. Giáo viên và quản trị viên mở được ngay.