ai-067Đọc toàn bộ đề miễn phí

Mã Hóa Vị Trí Xoay (Rotary Position Embedding - RoPE) LLaMA từ Gốc

Với vector 2D [x1, x2] ở vị trí thứ m và tần số góc θ:

AINâng cao45 phút

Tiến độ của tôi ở bài này

Điểm được lưu vào tài khoản sau khi chấm bài.

Đang tải điểm của bạn…

Kiến thức và chủ đề

llmtransformersroperotary-embeddingattentionpytorch

Kiến thức tiên quyết: multi-head-attention-from-scratch.

Nội dung đề bài

Mục tiêu kiến thức

  • RoPE (Su et al., 2021) là chuẩn mã hóa vị trí thống trị trong các LLM hiện đại (LLaMA-3, Mistral, Qwen, DeepSeek).
  • Thay vì cộng thêm positional embedding vào input token, RoPE nhân vector Query và Key với một ma trận quay trực giao:

Với vector 2D [x1, x2] ở vị trí thứ m và tần số góc θ: x1'
x2' = cos(mθ) & -sin(mθ)
sin(mθ) & cos(mθ) x1
x2 = x1 cos(mθ) - x2 sin(mθ)
x1 sin(mθ) + x2 cos(mθ)

  • Tần số góc: θi = base-2i / d với i ∈ {0, 1, …, d/2 - 1}, thường base = 10000.0.
  • Tích vô hướng giữa Q ở vị trí m và K ở vị trí n:

langle RTheta, m Q, RTheta, n K rangle = QT RTheta, n - m K Tích vô hướng tự nhiên chỉ phụ thuộc vào khoảng cách tương đối (m - n), giúp mô hình có khả năng ngoại suy chiều dài ngữ cảnh (length extrapolation) vượt trội.

Yêu cầu

Xây dựng lớp RotaryEmbedding(torch.nn.Module):

class RotaryEmbedding(nn.Module):
    def __init__(self, dim: int, max_seq_len: int = 2048, base: float = 10000.0):
        pass

    def forward(self, x: torch.Tensor, seq_len: int | None = None) -> tuple[torch.Tensor, torch.Tensor]:
        # Returns cos, sin cached tensors of shape (seq_len, dim)
        pass

def apply_rotary_pos_emb(x: torch.Tensor, cos: torch.Tensor, sin: torch.Tensor) -> torch.Tensor:
    # x shape: (B, num_heads, seq_len, head_dim)
    pass

Input

  • Hàm rotate_half(x): Các tham số đầu vào chứa dữ liệu Tensor/mảng NumPy hoặc giá trị siêu tham số tương ứng.
  • Hàm apply_rotary_pos_emb(x, cos, sin): Các tham số đầu vào chứa dữ liệu Tensor/mảng NumPy hoặc giá trị siêu tham số tương ứng.

Output

  • Hàm rotate_half: Trả về kết quả kiểu torch.Tensor theo đúng đặc tả kỹ thuật và kích thước quy định.
  • Hàm apply_rotary_pos_emb: Trả về kết quả kiểu torch.Tensor theo đúng đặc tả kỹ thuật và kích thước quy định.

Ràng buộc

  • Thời gian chạy tối đa: 3000ms.
  • Giới hạn bộ nhớ: 512MB.
  • Dữ liệu đầu vào hợp lệ theo đúng kiểu dữ liệu và miền giá trị được mô tả.

Ví dụ 1

Input

dim = 16
seq_len = 4
rope = RotaryEmbedding(dim=dim, max_seq_len=128)
x = torch.randn(1, 2, seq_len, dim)
cos, sin = rope(x, seq_len=seq_len)
x_rot = apply_rotary_pos_emb(x, cos, sin)
norm_orig = torch.norm(x, dim=-1)
norm_rot = torch.norm(x_rot, dim=-1)

Output

Tensor shape: (1, 2, 4), dtype=torch.float32

Giải thích

Hàm/lớp được gọi với các tham số mẫu trên và trả về kết quả số học / kích thước tensor tương ứng theo đúng thiết kế.

Ví dụ 2

Input

rope = RotaryEmbedding(dim=4, max_seq_len=4)
x = torch.tensor([[[[1.0, 2.0, 3.0, 4.0], [2.0, -1.0, 5.0, 3.0]]]])
cos, sin = rope(x, seq_len=2)
actual = apply_rotary_pos_emb(x, cos, sin)
rotated_half = torch.cat((-x[..., 2:], x[..., :2]), dim=-1)

Output

Tensor shape: (1, 1, 2, 4), dtype=torch.float32

Giải thích

Hàm/lớp được gọi với các tham số mẫu trên và trả về kết quả số học / kích thước tensor tương ứng theo đúng thiết kế.

3 cấp độ gợi ýMở dần khi bạn thật sự cần hỗ trợ.
Phân tích lời giảiGiải thích hướng tư duy và thuật toán.
Code tham khảoDùng để đối chiếu sau khi tự làm.

Gợi ý và lời giải chỉ mở sau khi bạn bấm Nộp bài. Giáo viên và quản trị viên mở được ngay.