ai-195Đọc toàn bộ đề miễn phí

Đường cao tốc Gradient của kết nối tắt Residual (ResNet Highway)

Phát minh vĩ đại của Kaiming He trong kiến trúc ResNet và Vaswani trong Transformer là khối kết nối tắt Residual Connection (Skip Connection):

AITrung bình30 phút

Tiến độ của tôi ở bài này

Điểm được lưu vào tài khoản sau khi chấm bài.

Đang tải điểm của bạn…

Kiến thức và chủ đề

residual-connectionresnetgradient-highwaytransformer

Kiến thức tiên quyết: vanishing-gradient-deep-sigmoid-mlp, linear-layer-forward-backward-numpy.

Nội dung đề bài

Mô tả bài toán

Phát minh vĩ đại của Kaiming He trong kiến trúc ResNet và Vaswani trong Transformer là khối kết nối tắt Residual Connection (Skip Connection): y = F(x) + x trong đó F(x) là khối biến đổi phi tuyến (như Multi-Head Attention hoặc MLP Block). Khi lan truyền ngược, quy tắc đạo hàm mang tính cách mạng: ∂ L∂ x = ∂ L∂ y ∂ F∂ x + ∂ L∂ y = ∂ L∂ y ( ∂ F∂ x + I ) Thành phần + ∂ L∂ y hoạt động như một "đường cao tốc không vật cản" (Gradient Highway): ngay cả khi khối F(x) có đạo hàm bị triệt tiêu về 0 (∂ F∂ x ≈ 0), tín hiệu gradient từ tầng trên cùng vẫn chảy thẳng về các tầng dưới với độ lớn 100%!

Hãy viết hàm residual_block_forward_backward(x: np.ndarray, W: np.ndarray, dY: np.ndarray) -> tuple[np.ndarray, np.ndarray, np.ndarray]:

  • Khối biến đổi F(x) = ReLU(x W) với x ∈ RB × D, W ∈ RD × D.
  • Đầu ra kết nối tắt: y = F(x) + x ∈ RB × D.
  • Nhận upstream gradient dY = ∂ L∂ y ∈ RB × D.
  • Tính và trả về tuple (y, dX, dW):
  • y: tensor đầu ra forward.
  • dX = ∂ L∂ x = dF WT + dY (với dF = dY ⊙ Ix W > 0).
  • dW = xT dF.

Input

  • Hàm residual_block_forward_backward(x, W, dY): Các tham số đầu vào chứa dữ liệu Tensor/mảng NumPy hoặc giá trị siêu tham số tương ứng.

Output

  • Hàm residual_block_forward_backward: Trả về kết quả kiểu Tuple[np.ndarray, np.ndarray, np.ndarray] theo đúng đặc tả kỹ thuật và kích thước quy định.

Ràng buộc

  • Thời gian chạy tối đa: 6000ms.
  • Giới hạn bộ nhớ: 512MB.
  • Dữ liệu đầu vào hợp lệ theo đúng kiểu dữ liệu và miền giá trị được mô tả.

Ví dụ 1

Input

B, D = (2, 3)
x = np.random.randn(B, D)
W = np.zeros((D, D))
dY = np.array([[1.0, 2.0, 3.0], [4.0, 5.0, 6.0]])
y, dX, dW = residual_block_forward_backward(x, W, dY)

Output

([[ 0.286 , -0.849 ,  1.4654],
 [-1.7956, -1.2292, -2.2995]], [[1., 2., 3.],
 [4., 5., 6.]], [[0., 0., 0.],
 [0., 0., 0.],
 [0., 0., 0.]])

Giải thích

Hàm/lớp được gọi với các tham số mẫu trên và trả về kết quả số học / kích thước tensor tương ứng theo đúng thiết kế.

Ví dụ 2

Input

B, D = (2, 2)
x = np.random.randn(B, D)
W = np.random.randn(D, D)
dY = np.random.randn(B, D)
y, dX, dW = residual_block_forward_backward(x, W, dY)
h = 1e-06
x_plus = x.copy()
y_plus, _, _ = residual_block_forward_backward(x_plus, W, dY)
x_minus = x.copy()
y_minus, _, _ = residual_block_forward_backward(x_minus, W, dY)
num_dx = (np.sum(y_plus * dY) - np.sum(y_minus * dY)) / (2 * h)

Output

0

Giải thích

Hàm/lớp được gọi với các tham số mẫu trên và trả về kết quả số học / kích thước tensor tương ứng theo đúng thiết kế.

3 cấp độ gợi ýMở dần khi bạn thật sự cần hỗ trợ.
Phân tích lời giảiGiải thích hướng tư duy và thuật toán.
Code tham khảoDùng để đối chiếu sau khi tự làm.

Gợi ý và lời giải chỉ mở sau khi bạn bấm Nộp bài. Giáo viên và quản trị viên mở được ngay.