python-059Đọc toàn bộ đề miễn phí

Chuyển vị ma trận và Xoay 90 độ theo chiều kim đồng hồ

Viết hàm transpose_and_rotate_matrix(matrix: list[list[int]]) -> tuple[list[list[int]], list[list[int]] | None]:

PythonTrung bình25 phút

Tiến độ của tôi ở bài này

Điểm được lưu vào tài khoản sau khi chấm bài.

Đang tải điểm của bạn…

Kiến thức và chủ đề

matricesnested listsvalidation

Kiến thức tiên quyết: lists, loops.

Nội dung đề bài

Mục tiêu kiến thức

  • Thao tác thành thạo danh sách 2 chiều (list[list[int]]) thuần túy trong Python.
  • Kiểm tra tính hợp lệ của ma trận (ma trận rỗng, các hàng không cùng kích thước - ragged list).
  • Thực hiện chuyển vị ma trận hình chữ nhật M × N → N × M.
  • Thực hiện phép xoay 90 độ theo chiều kim đồng hồ đối với ma trận vuông N × N.

Mô tả bài toán

Viết hàm transpose_and_rotate_matrix(matrix: list[list[int]]) -> tuple[list[list[int]], list[list[int]] | None]:

  • Xác thực tính hợp lệ:
  • Nếu matrix rỗng [] hoặc hàng đầu tiên rỗng [[]], raise ValueError("Ma tran rong khong hop le").
  • Nếu các hàng có số lượng phần tử không bằng nhau (ragged list), raise ValueError("Cac hang khong dong deu kich thuoc").
  • Tính ma trận chuyển vị transposed (AT[j][i] = A[i][j]).
  • Tính ma trận xoay 90 độ theo chiều kim đồng hồ rotated_90:
  • Nếu ma trận là hình vuông (M == N), xoay 90 độ thuận chiều kim đồng hồ (hàng i trở thành cột N - 1 - i).
  • Nếu ma trận là hình chữ nhật (M ≠ N), trả về None cho giá trị xoay.

Input

  • Tham số: matrix: list[list[int]].

Output

  • Trả về: tuple[list[list[int]], list[list[int]] | None].
  • Ngoại lệ: ValueError khi ma trận rỗng hoặc không đồng đều.

Ràng buộc

  • Thời gian chạy tối đa: 1000ms.
  • Giới hạn bộ nhớ: 256MB.
  • Dữ liệu đầu vào tuân thủ đúng kiểu dữ liệu và miền giá trị được mô tả.

Ví dụ 1

Input

transpose_and_rotate_matrix([[1, 2], [3, 4]])

Output

[[[1, 3], [2, 4]], [[3, 1], [4, 2]]]

Giải thích

Hàm được gọi với các tham số mẫu trên và trả về kết quả chính xác theo yêu cầu.

Ví dụ 2

Input

transpose_and_rotate_matrix([[1, 2, 3], [4, 5, 6]])

Output

[[[1, 4], [2, 5], [3, 6]], None]

Giải thích

Hàm được gọi với bộ tham số thứ hai và trả về kết quả tương ứng theo thiết kế.

3 cấp độ gợi ýMở dần khi bạn thật sự cần hỗ trợ.
Phân tích lời giảiGiải thích hướng tư duy và thuật toán.
Code tham khảoDùng để đối chiếu sau khi tự làm.

Gợi ý và lời giải chỉ mở sau khi bạn bấm Nộp bài. Giáo viên và quản trị viên mở được ngay.