ai-173Đọc toàn bộ đề miễn phí

Kỹ thuật chia sẻ trọng số Weight Tying giữa Embedding và LM Head (Weight Tying)

Trong các mô hình sinh ngôn ngữ như GPT-2, việc chia sẻ cùng một ma trận trọng số W ∈ RV × D giữa tầng Input Embedding và Output Linear LM Head được gọi là Weigh…

AINâng cao30 phút

Tiến độ của tôi ở bài này

Điểm được lưu vào tài khoản sau khi chấm bài.

Đang tải điểm của bạn…

Kiến thức và chủ đề

weight-tyinglm-headgpt-2gradient-accumulation

Kiến thức tiên quyết: embedding-lookup-as-linear-layer, linear-layer-forward-backward-numpy.

Nội dung đề bài

Mô tả bài toán

Trong các mô hình sinh ngôn ngữ như GPT-2, việc chia sẻ cùng một ma trận trọng số W ∈ RV × D giữa tầng Input Embedding và Output Linear LM Head được gọi là Weight Tying:

  • Ở đầu vào: Token x được ánh xạ thành vector biểu diễn qua lookup: h0 = W[x].
  • Ở đầu ra: Vector ngữ cảnh hL ∈ RB × S × D được chiếu thành phân phối logits từ vựng qua phép nhân chuyển vị:

logits = hL WT ∈ RB × S × V Khi lan truyền ngược, ma trận trọng số dùng chung W nhận gradient tích lũy từ CẢ HAI ĐẦU: dWtotal = dWlm_head + dWemb trong đó: dWlm_head = (dlogits)T hL ∈ RV × D dWemb[tid] += dh0[tid]

Hãy viết hàm weight_tying_forward_backward(tokens: np.ndarray, h_L: np.ndarray, W: np.ndarray, dlogits: np.ndarray, dh0: np.ndarray) -> tuple[np.ndarray, np.ndarray, np.ndarray]:

  • Nhận mảng 1D tokens kích thước (N,), ma trận hL (N, D), ma trận trọng số W (V, D).
  • Gradient từ loss: dlogits (N, V), gradient lan truyền về h0: dh0 (N, D).
  • Trả về tuple (h0, logits, dW_total).

Input

  • Hàm weight_tying_forward_backward(tokens, hL, W, dlogits, dh0): Các tham số đầu vào chứa dữ liệu Tensor/mảng NumPy hoặc giá trị siêu tham số tương ứng.

Output

  • Hàm weight_tying_forward_backward: Trả về kết quả kiểu Tuple[np.ndarray, np.ndarray, np.ndarray] theo đúng đặc tả kỹ thuật và kích thước quy định.

Ràng buộc

  • Thời gian chạy tối đa: 6000ms.
  • Giới hạn bộ nhớ: 512MB.
  • Dữ liệu đầu vào hợp lệ theo đúng kiểu dữ liệu và miền giá trị được mô tả.

Ví dụ 1

Input

V, D, N = (10, 4, 3)
W = np.random.randn(V, D)
tokens = np.array([1, 4, 1])
h_L = np.random.randn(N, D)
dlogits = np.random.randn(N, V)
dh0 = np.random.randn(N, D)
h0, logits, dW = weight_tying_forward_backward(tokens, h_L, W, dlogits, dh0)

Output

([[ 0.3073,  1.8344,  0.4153,  1.4215],
 [-1.3128, -2.1874,  0.1754,  0.2405],
 [ 0.3073,  1.8344,  0.4153,  1.4215]], [[ 3.796 ,  1.0693, -3.5271,  1.7753,  0.8364, -1.5796,  0.9571, -4.1474,
  -0.8826,  0.3889],
 [-2.0783, -0.4614,  1.4661, -3.1417,  1.6045,  1.7153,  2.1516,  1.0574,
   0.4223, -0.4802],
 [ 1.9358, -2.0597, -2.6858, -0.1649,  4.9894, -0.6034,  4.1877, -5.669 ,
   1.7716,  1.9246]], [[-6.7431, -1.6826,  0.9178,  1.4009],
 [ 7.7856, -0.4064, -1.4938,  1.4715],
 [ 7.6467,  0.704 , -0.311 ,  0.2092],
 [ 7.9092, -1.0197, -1.0144,  0.314 ],
 [ 0.632 ,  3.6403, -0.7768, -2.0762],
 [-1.4414,  1.0282, -0.246 , -1.2008],
 [ 2.2044, -0.3546, -0.2177,  0.2247],
 [ 1.2482, -0.7251,  0.0343,  0.6804],
 [-5.4594,  0.7765,  0.2615, -0.8911],
 [ 0.8404,  1.4768,  0.1385, -0.6028]])

Giải thích

Hàm/lớp được gọi với các tham số mẫu trên và trả về kết quả số học / kích thước tensor tương ứng theo đúng thiết kế.

Ví dụ 2

Input

V, D = (3, 2)
W = np.zeros((V, D))
tokens = np.array([0, 0])
h_L = np.zeros((2, D))
dlogits = np.zeros((2, V))
dh0 = np.array([[1.0, 2.0], [3.0, 4.0]])
h0, logits, dW = weight_tying_forward_backward(tokens, h_L, W, dlogits, dh0)

Output

([[0., 0.],
 [0., 0.]], [[0., 0., 0.],
 [0., 0., 0.]], [[4., 6.],
 [0., 0.],
 [0., 0.]])

Giải thích

Hàm/lớp được gọi với các tham số mẫu trên và trả về kết quả số học / kích thước tensor tương ứng theo đúng thiết kế.

3 cấp độ gợi ýMở dần khi bạn thật sự cần hỗ trợ.
Phân tích lời giảiGiải thích hướng tư duy và thuật toán.
Code tham khảoDùng để đối chiếu sau khi tự làm.

Gợi ý và lời giải chỉ mở sau khi bạn bấm Nộp bài. Giáo viên và quản trị viên mở được ngay.