Hồi quy Tuyến tính Đa biến OLS bằng Phương trình Chuẩn tắc
Trong kinh tế lượng và khoa học dữ liệu, Ordinary Least Squares (OLS) là phương pháp hồi quy cơ bản nhất. Việc hiểu cách giải hệ phương trình chuẩn tắc từ gốc giúp kỹ sư nắm rõ bản…
Tiến độ của tôi ở bài này
Điểm được lưu vào tài khoản sau khi chấm bài.
Đang tải điểm của bạn…
Kiến thức và chủ đề
Kiến thức tiên quyết: numpy-broadcasting-matrix-norm.
Nội dung đề bài
Mục tiêu kiến thức
- Nắm vững công thức giải tích OLS: β = (XT X)-1 XT y.
- Xây dựng ma trận thiết kế (Design Matrix) với cột hệ số chặn (intercept) toàn 1.
- Đo lường độ khớp của mô hình bằng hệ số xác định R2 = 1 - RSSTSS.
- Sử dụng giả nghịch đảo (pseudo-inverse) để xử lý trường hợp ma trận bị suy biến do đa cộng tuyến (collinearity).
Mô tả bài toán
Trong kinh tế lượng và khoa học dữ liệu, Ordinary Least Squares (OLS) là phương pháp hồi quy cơ bản nhất. Việc hiểu cách giải hệ phương trình chuẩn tắc từ gốc giúp kỹ sư nắm rõ bản chất hình học của phép chiếu không gian trước khi dùng các thư viện đóng gói.
Yêu cầu
Viết 2 hàm:
fit_ols_normal_equation(X: np.ndarray, y: np.ndarray, fit_intercept: bool = True) -> dict[str, Any]:- Nếu
fit_intercept=True, chèn thêm một cột toàn số 1 vào đầu ma trận X để tạo ma trận thiết kế Xext ∈ RN × (D+1). - Tính vector tham số β tối ưu theo phương trình chuẩn tắc. Khuyến nghị dùng
np.linalg.pinvđể chống lỗi ma trận kì dị:
β = (XextT Xext)-1 XextT y
- Tính dự đoán: y = Xext β.
- Tính phần dư: e = y - y và tổng bình phương phần dư RSS = ∑ e2.
- Tính tổng bình phương độ lệch TSS = ∑ (y - y)2. Nếu TSS < 10-12, đặt R2 = 1.0. Ngược lại R2 = 1 - RSSTSS.
- Trả về dictionary:
"weights": Mảng trọng số ứng với các đặc trưng gốc (shape(D,))."intercept": Giá trị hệ số chặn float (bằng 0.0 nếufit_intercept=False)."residuals": Mảng phần dư (shape(N,))."r_squared": Giá trị float của R2.predict_ols(X: np.ndarray, model: dict[str, Any]) -> np.ndarray:- Dự đoán: y = X · weights + intercept.
import numpy as np
from typing import Any
def fit_ols_normal_equation(X: np.ndarray, y: np.ndarray, fit_intercept: bool = True) -> dict[str, Any]:
pass
def predict_ols(X: np.ndarray, model: dict[str, Any]) -> np.ndarray:
passInput
- Hàm
fit_ols_normal_equation(X,y,fit_intercept): Các tham số đầu vào chứa dữ liệu Tensor/mảng NumPy hoặc giá trị siêu tham số tương ứng. - Hàm
predict_ols(X,model): Các tham số đầu vào chứa dữ liệu Tensor/mảng NumPy hoặc giá trị siêu tham số tương ứng.
Output
- Hàm
fit_ols_normal_equation: Trả về kết quả kiểudict[str, Any]theo đúng đặc tả kỹ thuật và kích thước quy định. - Hàm
predict_ols: Trả về kết quả kiểunp.ndarraytheo đúng đặc tả kỹ thuật và kích thước quy định.
Ràng buộc
- Thời gian chạy tối đa: 3000ms.
- Giới hạn bộ nhớ: 256MB.
- Dữ liệu đầu vào hợp lệ theo đúng kiểu dữ liệu và miền giá trị được mô tả.
Ví dụ 1
Input
X = np.array([[1.0], [2.0], [3.0], [4.0]])
y = np.array([7.0, 9.0, 11.0, 13.0])
model = fit_ols_normal_equation(X, y, fit_intercept=True)
preds = predict_ols(np.array([[5.0], [6.0]]), model)Output
[15., 17.]Giải thích
Hàm/lớp được gọi với các tham số mẫu trên và trả về kết quả số học / kích thước tensor tương ứng theo đúng thiết kế.
Ví dụ 2
Input
X = np.array([[1.0], [2.0], [3.0]])
y = np.array([3.0, 6.0, 9.0])
model = fit_ols_normal_equation(X, y, fit_intercept=False)Output
{
'weights': [3.],
'intercept': 0,
'residuals': [0., 0., 0.],
'r_squared': 1
}Giải thích
Hàm/lớp được gọi với các tham số mẫu trên và trả về kết quả số học / kích thước tensor tương ứng theo đúng thiết kế.
Gợi ý và lời giải chỉ mở sau khi bạn bấm Nộp bài. Giáo viên và quản trị viên mở được ngay.
Góp ý & báo lỗi bài tập
Đề bài chưa rõ, test có vấn đề hay bạn có ý tưởng giúp bài tốt hơn? Gửi cho đội ngũ AI Empire nhé — mỗi góp ý đều được đọc.
