ai-011Đọc toàn bộ đề miễn phí

Hồi quy Tuyến tính Đa biến OLS bằng Phương trình Chuẩn tắc

Trong kinh tế lượng và khoa học dữ liệu, Ordinary Least Squares (OLS) là phương pháp hồi quy cơ bản nhất. Việc hiểu cách giải hệ phương trình chuẩn tắc từ gốc giúp kỹ sư nắm rõ bản…

AITrung bình35 phút

Tiến độ của tôi ở bài này

Điểm được lưu vào tài khoản sau khi chấm bài.

Đang tải điểm của bạn…

Kiến thức và chủ đề

linear-regressionolsnormal-equationmatrix-inversionlinear-algebra

Kiến thức tiên quyết: numpy-broadcasting-matrix-norm.

Nội dung đề bài

Mục tiêu kiến thức

  • Nắm vững công thức giải tích OLS: β = (XT X)-1 XT y.
  • Xây dựng ma trận thiết kế (Design Matrix) với cột hệ số chặn (intercept) toàn 1.
  • Đo lường độ khớp của mô hình bằng hệ số xác định R2 = 1 - RSSTSS.
  • Sử dụng giả nghịch đảo (pseudo-inverse) để xử lý trường hợp ma trận bị suy biến do đa cộng tuyến (collinearity).

Mô tả bài toán

Trong kinh tế lượng và khoa học dữ liệu, Ordinary Least Squares (OLS) là phương pháp hồi quy cơ bản nhất. Việc hiểu cách giải hệ phương trình chuẩn tắc từ gốc giúp kỹ sư nắm rõ bản chất hình học của phép chiếu không gian trước khi dùng các thư viện đóng gói.

Yêu cầu

Viết 2 hàm:

  • fit_ols_normal_equation(X: np.ndarray, y: np.ndarray, fit_intercept: bool = True) -> dict[str, Any]:
  • Nếu fit_intercept=True, chèn thêm một cột toàn số 1 vào đầu ma trận X để tạo ma trận thiết kế Xext ∈ RN × (D+1).
  • Tính vector tham số β tối ưu theo phương trình chuẩn tắc. Khuyến nghị dùng np.linalg.pinv để chống lỗi ma trận kì dị:

β = (XextT Xext)-1 XextT y

  • Tính dự đoán: y = Xext β.
  • Tính phần dư: e = y - y và tổng bình phương phần dư RSS = ∑ e2.
  • Tính tổng bình phương độ lệch TSS = ∑ (y - y)2. Nếu TSS < 10-12, đặt R2 = 1.0. Ngược lại R2 = 1 - RSSTSS.
  • Trả về dictionary:
  • "weights": Mảng trọng số ứng với các đặc trưng gốc (shape (D,)).
  • "intercept": Giá trị hệ số chặn float (bằng 0.0 nếu fit_intercept=False).
  • "residuals": Mảng phần dư (shape (N,)).
  • "r_squared": Giá trị float của R2.
  • predict_ols(X: np.ndarray, model: dict[str, Any]) -> np.ndarray:
  • Dự đoán: y = X · weights + intercept.
import numpy as np
from typing import Any

def fit_ols_normal_equation(X: np.ndarray, y: np.ndarray, fit_intercept: bool = True) -> dict[str, Any]:
    pass

def predict_ols(X: np.ndarray, model: dict[str, Any]) -> np.ndarray:
    pass

Input

  • Hàm fit_ols_normal_equation(X, y, fit_intercept): Các tham số đầu vào chứa dữ liệu Tensor/mảng NumPy hoặc giá trị siêu tham số tương ứng.
  • Hàm predict_ols(X, model): Các tham số đầu vào chứa dữ liệu Tensor/mảng NumPy hoặc giá trị siêu tham số tương ứng.

Output

  • Hàm fit_ols_normal_equation: Trả về kết quả kiểu dict[str, Any] theo đúng đặc tả kỹ thuật và kích thước quy định.
  • Hàm predict_ols: Trả về kết quả kiểu np.ndarray theo đúng đặc tả kỹ thuật và kích thước quy định.

Ràng buộc

  • Thời gian chạy tối đa: 3000ms.
  • Giới hạn bộ nhớ: 256MB.
  • Dữ liệu đầu vào hợp lệ theo đúng kiểu dữ liệu và miền giá trị được mô tả.

Ví dụ 1

Input

X = np.array([[1.0], [2.0], [3.0], [4.0]])
y = np.array([7.0, 9.0, 11.0, 13.0])
model = fit_ols_normal_equation(X, y, fit_intercept=True)
preds = predict_ols(np.array([[5.0], [6.0]]), model)

Output

[15., 17.]

Giải thích

Hàm/lớp được gọi với các tham số mẫu trên và trả về kết quả số học / kích thước tensor tương ứng theo đúng thiết kế.

Ví dụ 2

Input

X = np.array([[1.0], [2.0], [3.0]])
y = np.array([3.0, 6.0, 9.0])
model = fit_ols_normal_equation(X, y, fit_intercept=False)

Output

{
  'weights': [3.],
  'intercept': 0,
  'residuals': [0., 0., 0.],
  'r_squared': 1
}

Giải thích

Hàm/lớp được gọi với các tham số mẫu trên và trả về kết quả số học / kích thước tensor tương ứng theo đúng thiết kế.

3 cấp độ gợi ýMở dần khi bạn thật sự cần hỗ trợ.
Phân tích lời giảiGiải thích hướng tư duy và thuật toán.
Code tham khảoDùng để đối chiếu sau khi tự làm.

Gợi ý và lời giải chỉ mở sau khi bạn bấm Nộp bài. Giáo viên và quản trị viên mở được ngay.