ai-205Đọc toàn bộ đề miễn phí

So sánh L2 Regularization (Adam L2) vs Decoupled Weight Decay (AdamW)

Trong bài báo mang tính bước ngoặt *Fixing Weight Decay Regularization in Adam* (ICLR 2019), Ilya Loshchilov và Frank Hutter đã chỉ ra nguyên nhân khiến Adam thường tổng quát hóa k…

AINâng cao30 phút

Tiến độ của tôi ở bài này

Điểm được lưu vào tài khoản sau khi chấm bài.

Đang tải điểm của bạn…

Kiến thức và chủ đề

adamwl2-regularizationweight-decayoptimizers

Kiến thức tiên quyết: adam-bias-correction-mechanics, adamw-weight-decay.

Nội dung đề bài

Mô tả bài toán

Trong bài báo mang tính bước ngoặt *Fixing Weight Decay Regularization in Adam* (ICLR 2019), Ilya Loshchilov và Frank Hutter đã chỉ ra nguyên nhân khiến Adam thường tổng quát hóa kém hơn SGD Momentum: các framework thời đó đã nhầm lẫn giữa L2 Regularization và Weight Decay.

  • L2 Regularization trong Adam cổ điển (Adam with L2):
  • Thêm λ θ trực tiếp vào gradient:

gt ← gt + λ θt-1

  • Sau đó tính mt và vt từ gt này.
  • Hậu quả: Nếu tham số có gradient lịch sử rất lớn (vt lớn), hệ số phạt λ θ sẽ bị chia cho √(vt), khiến tham số quan trọng lại bị suy giảm ít hơn tham số ít quan trọng!
  • Decoupled Weight Decay (AdamW):
  • Giữ nguyên gradient gt sạch để tính mt, vt, mt, vt.
  • Tách rời hoàn toàn trọng số suy giảm khỏi gradient thích nghi:

θt = θt-1 - η λ θt-1 - η√(vt) + ε mt

Hãy viết hàm compare_adam_l2_vs_adamw(params_init: dict[str, np.ndarray], grads_seq: list[dict[str, np.ndarray]], lr: float = 1e-3, weight_decay: float = 0.01, beta1: float = 0.9, beta2: float = 0.999, eps: float = 1e-8) -> tuple[dict[str, np.ndarray], dict[str, np.ndarray]]:

  • Chạy lần lượt chuỗi gradient grads_seq trên hai bộ tham số độc lập sao chép từ params_init.
  • Trả về tuple (params_adam_l2, params_adamw).

Input

  • Hàm compare_adam_l2_vs_adamw(params_init, grads_seq, lr, weight_decay, beta1, beta2, eps): Các tham số đầu vào chứa dữ liệu Tensor/mảng NumPy hoặc giá trị siêu tham số tương ứng.

Output

  • Hàm compare_adam_l2_vs_adamw: Trả về kết quả kiểu tuple[dict[str, np.ndarray], dict[str, np.ndarray]] theo đúng đặc tả kỹ thuật và kích thước quy định.

Ràng buộc

  • Thời gian chạy tối đa: 6000ms.
  • Giới hạn bộ nhớ: 512MB.
  • Dữ liệu đầu vào hợp lệ theo đúng kiểu dữ liệu và miền giá trị được mô tả.

Ví dụ 1

Input

params = {'w': np.array([2.0, 5.0])}
grads = [{'w': np.array([0.5, 10.0])}, {'w': np.array([0.2, 8.0])}, {'w': np.array([0.1, 12.0])}]
p_l2, p_w = compare_adam_l2_vs_adamw(params, grads, lr=0.01, weight_decay=0.1)

Output

({
  'w': [1.9714, 4.9702]
}, {
  'w': [1.9671, 4.9552]
})

Giải thích

Hàm/lớp được gọi với các tham số mẫu trên và trả về kết quả số học / kích thước tensor tương ứng theo đúng thiết kế.

Ví dụ 2

Input

params = {'w': np.array([1.5, -3.0])}
grads = [{'w': np.array([0.1, -0.4])}, {'w': np.array([-0.2, 0.8])}]
p_l2, p_w = compare_adam_l2_vs_adamw(params, grads, lr=0.01, weight_decay=0.0)

Output

({
  'w': [ 1.4937, -2.9937]
}, {
  'w': [ 1.4937, -2.9937]
})

Giải thích

Hàm/lớp được gọi với các tham số mẫu trên và trả về kết quả số học / kích thước tensor tương ứng theo đúng thiết kế.

3 cấp độ gợi ýMở dần khi bạn thật sự cần hỗ trợ.
Phân tích lời giảiGiải thích hướng tư duy và thuật toán.
Code tham khảoDùng để đối chiếu sau khi tự làm.

Gợi ý và lời giải chỉ mở sau khi bạn bấm Nộp bài. Giáo viên và quản trị viên mở được ngay.