ai-085Đọc toàn bộ đề miễn phí

Giải Thuật Tìm Kiếm Chùm (Beam Search) Có Phạt Độ Dài (Wu et al.)

Vì mỗi bước cộng thêm một số âm log P(wt) ≤ 0, câu càng dài thì tổng log xác suất càng âm. Nếu chỉ so sánh điểm thô, mô hình luôn có xu hướng sinh câu cụt ngủn.

AINâng cao45 phút

Tiến độ của tôi ở bài này

Điểm được lưu vào tài khoản sau khi chấm bài.

Đang tải điểm của bạn…

Kiến thức và chủ đề

nlpsequence-generationbeam-searchlength-penaltypytorch

Kiến thức tiên quyết: nucleus-sampling-top-p-top-k.

Nội dung đề bài

Mục tiêu kiến thức

  • Khi sinh câu văn từ mô hình Sequence-to-Sequence (Dịch máy, Tóm tắt văn bản), giải thuật tham lam (Greedy) chỉ chọn token tốt nhất tại từng bước có thể bỏ lỡ câu tối ưu toàn cục.
  • Beam Search: Duy trì một tập hợp gồm B chùm giả thuyết (hypotheses) có log xác suất tích lũy cao nhất tại mỗi bước.
  • Hiện tượng thiên vị câu ngắn (Short sentence bias):

Vì mỗi bước cộng thêm một số âm log P(wt) ≤ 0, câu càng dài thì tổng log xác suất càng âm. Nếu chỉ so sánh điểm thô, mô hình luôn có xu hướng sinh câu cụt ngủn.

  • Hệ số phạt độ dài (Length Penalty - Wu et al., Google GNMT 2016):

Score(Y) = ∑t=1|Y| log P(yt | y<t)LP(|Y|), LP(|Y|) = (5 + |Y|)α(5 + 1)α Với α = 0.6 (hoặc 0.7), hệ số LP(|Y|) bù trừ công bằng cho các chuỗi dài.

Yêu cầu

Viết hàm:

def beam_search_step(
    beam: list[tuple[list[int], float]],
    log_probs: torch.Tensor,
    beam_width: int = 3,
    alpha: float = 0.6
) -> list[tuple[list[int], float]]:
    pass
  • beam: Danh sách các tuple (token_sequence, cumulative_log_prob) từ bước trước.
  • log_probs: Tensor 1D shape (vocab_size,) chứa log xác suất của token tiếp theo (giả lập cho chùm).
  • Trả về top beam_width cặp (sequence, cumulative_log_prob) có điểm số chuẩn hóa cao nhất.

Input

  • Hàm length_penalty(length, alpha): Các tham số đầu vào chứa dữ liệu Tensor/mảng NumPy hoặc giá trị siêu tham số tương ứng.
  • Hàm beam_search_step(beam, log_probs, beam_width, alpha): Các tham số đầu vào chứa dữ liệu Tensor/mảng NumPy hoặc giá trị siêu tham số tương ứng.

Output

  • Hàm length_penalty: Trả về kết quả kiểu float theo đúng đặc tả kỹ thuật và kích thước quy định.
  • Hàm beam_search_step: Trả về kết quả kiểu list[tuple[list[int], float]] theo đúng đặc tả kỹ thuật và kích thước quy định.

Ràng buộc

  • Thời gian chạy tối đa: 2000ms.
  • Giới hạn bộ nhớ: 256MB.
  • Dữ liệu đầu vào hợp lệ theo đúng kiểu dữ liệu và miền giá trị được mô tả.

Ví dụ 1

Input

log_probs = torch.tensor([-0.2, -1.5, -0.8, -3.0])
new_beam = beam_search_step(initial_beam, log_probs, beam_width=2, alpha=0.6)

Output

[([1, 0], -0.20000000298023224), ([1, 2], -0.800000011920929)]

Giải thích

Hàm/lớp được gọi với các tham số mẫu trên và trả về kết quả số học / kích thước tensor tương ứng theo đúng thiết kế.

Ví dụ 2

Input

beam = [([1, 2], -1.0), ([1, 2, 3, 4, 5], -1.1)]
log_probs = torch.tensor([-0.1])
beam_search_step(beam, log_probs, beam_width=1, alpha=0.6)

Output

[([1, 2, 3, 4, 5, 0], -1.2000000014901162)]

Giải thích

Hàm/lớp được gọi với các tham số mẫu trên và trả về kết quả số học / kích thước tensor tương ứng theo đúng thiết kế.

3 cấp độ gợi ýMở dần khi bạn thật sự cần hỗ trợ.
Phân tích lời giảiGiải thích hướng tư duy và thuật toán.
Code tham khảoDùng để đối chiếu sau khi tự làm.

Gợi ý và lời giải chỉ mở sau khi bạn bấm Nộp bài. Giáo viên và quản trị viên mở được ngay.