Hàm Mất Mát GAN Minimax Và Non-Saturating (Goodfellow et al. 2014)
LD = - Ex [log D(x)] - Ez [log (1 - D(G(z)))]

Tạo ra dữ liệu mới chân thực từ không gian ẩn. Khám phá vẻ đẹp toán học của phân phối Gaussian, độ đo KL Divergence và các bước khử nhiễu của mô hình sinh hiện đại.
bài tập có chấm code
Bài tập theo chuyên đề, có đề bài, ví dụ và starter code riêng.
cơ bản
Củng cố nền tảng và làm quen với kỹ thuật cốt lõi.
trung bình
Kết hợp nhiều bước suy luận để vận dụng kiến thức.
nâng cao
Thử thách tối ưu, cấu trúc dữ liệu và thuật toán chuyên sâu.
Khối Encoder nén chiều dữ liệu và khối Decoder tái tạo ảnh bằng Reconstruction Loss.
Mô hình hóa không gian ẩn thành phân phối chuẩn mu và sigma, kết hợp KL Divergence loss.
Kỹ thuật tách nhiễu ngẫu nhiên epsilon để cho phép đạo hàm truyền qua phép lấy mẫu.
Lấy mẫu ngẫu nhiên trực tiếp trong hàm forward khiến đồ thị tính toán bị đứt gãy, không backprop được.
Cân bằng sai trọng số giữa Reconstruction loss và KL Divergence loss dẫn đến hiện tượng sụp đổ không gian ẩn.
Trong mỗi mức độ, bài tập được xếp từ dễ nhất đến khó nhất — hãy đi theo số bước.
LD = - Ex [log D(x)] - Ez [log (1 - D(G(z)))]
q(xt | xt-1) = N(xt; √(1 - βt) xt-1, βt I)
q(xt | x0) = N(xt; ; √(αt) x0, ; (1 - αt) I)
Huấn luyện một mạng nơ-ron duy nhất học cả 2 chế độ:
Thao tác lấy mẫu ngẫu nhiên z ∼ N(μ, σ2) là một nút ngẫu nhiên không thể truyền ngược đạo hàm (non-differentiable). Kingma & Welling tách sự ngẫu nhiên ra khỏi…
Tách quá trình sinh thành 2 giai đoạn:
|D(x1) - D(x2)| ≤ |x1 - x2| ⇔ |∇x D(x)|2 ≤ 1
pθ(xt-1 | xt) = N(xt-1; ; μθ(xt, t), ; βt I)
1. Ước lượng ảnh gốc x0:
xt = (1 - t) x0 + t x1, t ∈ [0, 1]